Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Andehit formic(formaldehit) và chất Glycerin

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Andehit formic(formaldehit) và chất Glycerin


Điểm khác nhau giữa chất Andehit formic(formaldehit) và chất Glycerin

Tính chất Andehit formic(formaldehit) Glycerin
Tên tiếng Việt Andehit formic(formaldehit) Glycerin
Tên tiếng Anh Glyrol; Glycerin; Glycerol; Osmoglyn; Glyceritol; Ophthalgan; Trihydroxypropane; 1,2,3-Propanetriol; Glycyl alcohol; Amylac; IFP; D-Glycerol; L-Glycerol; Propane-1,2,3-triol; Glykanchor; Glycerin BC; sn-Glycerol; Kenei G
Nguyên tử khối 30.0260 92.0938
Khối lượng riêng (kg/m3) 1000
Nhiệt độ sôi (°C) khí
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HCHO tham gia Phương trình C3H5(OH)3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HCHO Phương trình điều chế C3H5(OH)3

Chất hoá học HCHO (Andehit formic(formaldehit))

HCHO-Andehit+formic(formaldehit)-100

Fomanđêhít giết chết phần lớn các loại vi khuẩn, vì thế dung dịch của fomanđêhít trong nước thông thường được sử dụng để làm chất tẩy uế hay để bảo quản các mẫu sinh vật. Nó cũng được sử dụng như là chất bảo quản cho các vắcxin. Trong y học, các dung dịch fomanđêhít được sử dụng có tính cục bộ để làm khô da, chẳng hạn như trong điều trị mụn cơm. Các dung dịch fomanđêhít được sử dụng trong ướp xác để khử trùng và tạm thời bảo quản xác chết. Tuy nhiên, phần lớn fomanđêhít được sử dụng trong sản xuất các pôlyme và các hóa chất khác. Khi kết hợp cùng với phênol, urê hay mêlamin, fomanđêhít tạo ra các loại nhựa phản ứng nhiệt cứng. Các loại nhựa này được sử dụng phổ biến như là chất kết dính lâu dài, chẳng hạn các loại nhựa sử dụng trong gỗ dán hay thảm. Chúng cũng được tạo thành dạng bọt xốp để sản xuất vật liệu cách điện hay đúc thành các sản phẩm theo khuôn. Việc sản xuất nhựa từ fomanđêhít chiếm hơn một nửa sản lượng tiêu thụ fomanđêhít. Fomanđêhít cũng được sử dụng để sản xuất các hóa chất khác. Nhiều loại trong số này là các rượu đa chức, chẳng hạn như pentaêrythritol - được sử dụng để chế tạo sơn và chất nổ. Các dẫn xuất khác từ fomanđêhít còn bao gồm mêtylen điphênyl điisoxyanat, một thành phần quan trọng trong các loại sơn và xốp pôlyurêthan, hay hexamêtylen têtramin- được sử dụng trong các nhựa gốc phênol-fomanđêhít và để chế tạo thuốc nổ RDX. Fomanđêhít liên kết chéo với các nhóm amin.

Chất hoá học C3H5(OH)3 (Glycerin)

C3H5(OH)3-Glycerin-310

Glycerin là chất lỏng không màu, không mùi, mang vị ngọt, tan vô hạn trong nước. Nó là một loại rượu đa chức trihydroxyal alcohol được tạo thành bởi sự liên kết của gốc hyđrocacbon C3H5 với 3 nhóm –OH với công thức hóa học là C3H5(OH)3. Glycerine còn được gọi với tên gọi khác như propan-1,2,3-triol, glycerin, propantriol, glyxêrin, … Có 3 cách để điều chế, sản xuất ra Glycerin đó là: Phản ứng xà phòng hóa của chất béo là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH để tạo ra hỗn hợp chất Na/K và Glycerin chính là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất xà phòng đó. Glycerin là sản phẩm dư thừa hay còn gọi là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất dầu Diesel. Quá trình này sẽ tạo ra Glycerin tốt nhất nhưng lại không đem lợi về cho kinh tế vì thu Glycerin không nhiều. Glycerin được sản xuất từ Propylene bằng quy trình Epichlorohydrin. Ban đầu là quá trình Chlor hóa Propylene để cho ra Allyl Cloride, sau đó được Oxi hóa bởi Hypochloride ( ClO- ) để cho ra Diclorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), chất này sau đó phản ứng với một bazơ mạnh để cho ra Epiclorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra Glycerol.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế HCHO

Xem tất cả phương trình điều chế HCHO

Các phương trình điều chế C3H5(OH)3

Xem tất cả phương trình điều chế C3H5(OH)3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3COOClH2S

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất axit clo axetic và chất hidro sulfua

Xem thêm

F5UPH4Cl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Urani pentaflorua và chất Clorophosphoran

Xem thêm

Co(ClO4)2Al2Br6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) perclorat và chất Nhôm bromua[dime]

Xem thêm

CH3CH2CH=CHCH2CH3K2S5O6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất hex-3-en và chất Kali pentathionat

Xem thêm