Tìm kiếm chất hóa học
Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm
Dãy hoạt động kim loại
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại
| Kim loại mạnh | Kim loại trung bình | Kim loại yếu | |||||||||||||||||||||
| Li | K | Ba | Ca | Na | Mg | Al | Mn | Zn | Cr | Fe | Co2+ | Ni | Sn | Pb | Fe3+/Fe | H | Cu | Fe3+/Fe2+ | Hg | Ag | Hg2+ | Pt | Au |
| Khi | Bà | Con | Nào | Mua | Áo | Giáp | Sắt | Nên | Sang | Phố | Hỏi | Cửa | Hàng | Á | Phi | Âu | |||||||
Các chất hoá học phổ biến
Trong Vật liệu gốm Đồng(I) oxit được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) oxit (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò. Nếu có bo trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm bari oxit tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng oxit. Florua khi được sử dụng với đồng oxit cho màu xanh lục. Trong vật liệu điện Đồng(I) oxit là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) oxit-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng oxit, bây giờ lớp đồng(I) oxit đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng oxit được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.
Adrenalone là một xeton thơm. Nó là một chất chủ vận adrenergic được sử dụng làm thuốc co mạch và cầm máu tại chỗ. Trước đây, nó cũng được sử dụng để kéo dài thời gian tác dụng của thuốc gây tê cục bộ. Nó là dạng xeton của epinephrine (adrenaline). Trái ngược với epinephrine, adrenalone chủ yếu hoạt động trên các thụ thể adrenergic alpha-1, nhưng có ít ái lực với các thụ thể beta. Thuốc phần lớn đã lỗi thời, được thay thế bằng các chất cầm máu khác như thrombin, fibrinogen và các chất tương tự vasopressin.
Nhôm clorua hexahydrate là một chất chống mồ hôi hoạt động bằng cách ảnh hưởng đến các tế bào sản xuất mồ hôi. Nhôm clorua hexahydrate tại chỗ (cho da) được sử dụng để điều trị đổ mồ hôi quá nhiều, còn được gọi là hyperhidrosis.
Đồng(II) molybdat là bột rắn màu xanh nhạt, không tan trong nước.
Ethyl iodua là một hợp chất lỏng không màu, dễ cháy, có công thức hóa học là C2H5I và được điều chế bằng cách đun nóng etanol với phospho iodua 3 C2H5OH + PI3 → 3 C2H5I + H3PO3 Khi tiếp xúc với không khí, đặc biệt là dưới tác dụng của ánh sáng, nó bị phân hủy và chuyển sang màu vàng hoặc đỏ do iốt hòa tan. Ethyl iodide thường được bảo quản trong môi trường có bột đồng để tránh bị phân hủy.
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết
Sự thật thú vị về Hidro
Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.
Xem thêmSự thật thú vị về heli
Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.
Xem thêmSự thật thú vị về Lithium
Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!
Xem thêmSự thật thú vị về Berili
Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.
Xem thêmSự thật thú vị về Boron
Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.
Xem thêmSo sánh các chất hoá học phổ biến.
C5H12 và Ba(HS)2.4H2O
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Pentan và chất Bari Hidrosunfua tetrahidrat
Xem thêmNaO – C6H4 – CH2OH và NH4AlCl4
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất và chất Ammonium tetrachloroaluminate
Xem thêmThO2 và C4H6
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thori dioxit và chất but-2-in
Xem thêmC6H4CH3OH và LiOH
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất p-cresol và chất Liti hydroxit
Xem thêm