Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Bari axetat và chất Đồng(II) clorat hexahidrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari axetat và chất Đồng(II) clorat hexahidrat


Điểm khác nhau giữa chất Bari axetat và chất Đồng(II) clorat hexahidrat

Tính chất Bari axetat Đồng(II) clorat hexahidrat
Tên tiếng Việt Bari axetat Đồng(II) clorat hexahidrat
Tên tiếng Anh Diacetic acid barium; Diacetic acid barium salt; Bisacetic acid barium salt; Barium acetate Copper(II) chlorate hexahydrate
Nguyên tử khối 255.4150 338.5401
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình (CH3COO)2Ba tham gia Phương trình Cu(ClO3)2.6H2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế (CH3COO)2Ba Phương trình điều chế Cu(ClO3)2.6H2O

Chất hoá học (CH3COO)2Ba (Bari axetat)

(CH3COO)2Ba-Bari+axetat-1151

Bari axetat có dạng bột hoặc tinh thể màu trắng, không mùi, tan trong nước, tan nhẹ trong ethanol. Bari axetat là chất độc đối với con người, nhưng được sử dụng trong hóa học và sản xuất. Bari axetat có tính hòa tan cao: ở 0°C có thể hòa tan 55,8 g bari axetat trong 100 g nước. Nó phân hủy khi đun nóng thành bari cacbonat. Bari axetat thường được tạo ra bởi phản ứng của axit axetic với bari cacbonat: BaCO3 + 2 CH3COOH → (CH3COO)2Ba + CO2 + H2O Ngoài ra, có thể sử dụng bari sulfua: BaS + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ba + H2S

Chất hoá học Cu(ClO3)2.6H2O (Đồng(II) clorat hexahidrat)

Cu(ClO3)2.6H2O-dong(II)+clorat+hexahidrat-599

Đồng(II) clorat hexahidrat là phân tử đồng (II) clorat ngậm 6 phân tử nước, là một hợp chất hóa học của đồng kim loại chuyển tiếp và anion clorat có công thức cơ bản là Cu(ClO3)2. Đồng clorat là một chất oxy hóa. Tan tốt trong nước, tạo phức với amonia, hydrazin. Nó là tinh thể hút ẩm màu xanh lam-xanh lục. Tiếp xúc có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc. Có thể gây độc khi nuốt phải. Nó được sử dụng để tạo ra các hóa chất khác.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế (CH3COO)2Ba

Xem tất cả phương trình điều chế (CH3COO)2Ba

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NH4HSO4UO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni hidro sunfat và chất Urani(VI) oxit

Xem thêm

Cs3Sb2Cl9Tl2Cr2O7

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cesium antimony nonachloride và chất Tali dicromat

Xem thêm

AgClO3NaC

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc clorat và chất Natri monocacbua

Xem thêm

FeVO4(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sắt vanadi oxit và chất Cao su thiên nhiên hay NB

Xem thêm