Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Poli(vilvyl acetate) và chất Kai Aluminat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Poli(vilvyl acetate) và chất Kai Aluminat


Điểm khác nhau giữa chất Poli(vilvyl acetate) và chất Kai Aluminat

Tính chất Poli(vilvyl acetate) Kai Aluminat
Tên tiếng Việt Poli(vilvyl acetate) Kai Aluminat
Tên tiếng Anh
Nguyên tử khối 98.07864 ± 0.00070
Khối lượng riêng (kg/m3) 1190
Nhiệt độ sôi (°C) nhựa nhiệt dẻo Tinh thể
Màu sắc trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình [-CH2-CH(OCOCH3)-]n tham gia Phương trình KAlO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế [-CH2-CH(OCOCH3)-]n Phương trình điều chế KAlO2

Chất hoá học [-CH2-CH(OCOCH3)-]n (Poli(vilvyl acetate))

[-CH2-CH(OCOCH3)-]n-Poli(vilvyl+acetate)-3590

dùng làm keo dán gỗ, keo trắng, keo thợ mộc, keo trường học, keo Elmer ở ​​Mỹ hoặc keo PVA) là một loại polymer tổng hợp cao su aliphatic với công thức (C4H6O2) n. Là một nhũ tương trong nước, nhũ tương PVAc được sử dụng làm chất kết dính cho các vật liệu xốp, đặc biệt là gỗ, giấy và vải, và làm chất rắn cho đá xây dựng xốp, đặc biệt là đá sa thạch. Là một nhũ tương trong nước, nhũ tương PVAc được sử dụng làm chất kết dính cho các vật liệu xốp, đặc biệt là gỗ, giấy và vải, và làm chất rắn cho đá xây dựng xốp, đặc biệt là đá sa thạch. là keo dán gỗ, PVAc được gọi là "keo trắng" và màu vàng là "keo thợ mộc". như chất kết dính giấy trong quá trình chuyển đổi bao bì giấy trong đóng sách và nghệ thuật sách, do liên kết mạnh mẽ linh hoạt và bản chất không axit của nó (không giống như nhiều polymer khác). Việc sử dụng PVAc trên Archimedes Palimpsest trong thế kỷ 20 đã cản trở rất nhiều nhiệm vụ giải mã cuốn sách và bảo quản và chụp ảnh các trang vào đầu thế kỷ 21, một phần vì chất keo này mạnh hơn giấy da được giữ lại. trong thủ công mỹ nghệ như chất kết dính phong bì làm giấy dán tường làm lớp lót cho vách thạch cao và các chất nền khác như một cơ sở kẹo cao su trong nhai kẹo cao su

Chất hoá học KAlO2 (Kai Aluminat)

KAlO2-Kai+Aluminat-238

1. Kali aluminat với axit sunfuric được dùng để sản xuất phèn chua theo phản ứng: KAlO2 + 2 H2SO4 → KAl(SO4)2 + 2 H2O 2. Nó được dùng như một thuốc nhuộm, thuốc cắn màu và như một xúc tác để tăng tốc sự thiết lập cấu trúc bê tông

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế KAlO2

Xem tất cả phương trình điều chế KAlO2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

H4P2O8EuS2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Peroxydiphosphoricacid và chất Europi disunfua

Xem thêm

NaHF2InCl3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri biflorua và chất Indi triclorua

Xem thêm

(NH3OH)NO3CH2=CH(CH2)3CH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hydroxylamoni nitrat và chất hex-1-en

Xem thêm

AlCl(OH)2S8

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Aluminum chloride dihydroxide và chất Anpha-lưu huỳnh

Xem thêm