Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Borazine và chất Glycerin

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Borazine và chất Glycerin


Điểm khác nhau giữa chất Borazine và chất Glycerin

Tính chất Borazine Glycerin
Tên tiếng Việt Borazine Glycerin
Tên tiếng Anh Glyrol; Glycerin; Glycerol; Osmoglyn; Glyceritol; Ophthalgan; Trihydroxypropane; 1,2,3-Propanetriol; Glycyl alcohol; Amylac; IFP; D-Glycerol; L-Glycerol; Propane-1,2,3-triol; Glykanchor; Glycerin BC; sn-Glycerol; Kenei G
Nguyên tử khối 80.5007 92.0938
Khối lượng riêng (kg/m3) 780
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc không màu hoặc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình B3H6N3 tham gia Phương trình C3H5(OH)3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế B3H6N3 Phương trình điều chế C3H5(OH)3

Chất hoá học B3H6N3 (Borazine)

B3H6N3-Borazine-2589

Amoniac borane (còn có tên hệ thống là amminetrihydridoboron), còn được gọi là borazane, là hợp chất hóa học có công thức H3NBH3. Chất rắn không màu hoặc trắng là hợp chất phân tử boron-nitơ-hydride đơn giản nhất. Nó đã thu hút sự chú ý như là một nguồn nhiên liệu hydro, nhưng chủ yếu là lợi ích học tập. Amoniac borane đã được đề xuất làm phương tiện lưu trữ hydro, ví dụ: cho khi khí được sử dụng để nhiên liệu xe cơ giới. Nó có thể được tạo ra để giải phóng hydro khi đun nóng, trước tiên được trùng hợp thành (NH2BH2) n, sau đó đến (NHBH) n, cuối cùng phân hủy thành boron nitride (BN) ở nhiệt độ trên 1000oC. Nó đậm đặc hydro hơn hydro lỏng và cũng có thể tồn tại ở nhiệt độ và áp suất bình thường. Amoniac borane tìm thấy một số sử dụng trong tổng hợp hữu cơ như là một dẫn xuất ổn định không khí của diborane. Nhiều chất tương tự đã được điều chế từ các amin bậc 1, bậc 2 và thậm chí là bậc ba: Borane tert-butylamine (tBuNH2 → BH3) Borane trimethylamine (Me3N → BH3) Borane isopropylamine (iPrNH2 → BH3) Chất bổ sung amin đầu tiên của borane có nguồn gốc từ trimethylamine. Phức hợp Borane tert-butylamine được điều chế bằng phản ứng của natri borohydride với t-butylammonium clorua. Nói chung adduct mạnh hơn với các amin cơ bản hơn. Biến thể cũng có thể cho thành phần boron, mặc dù boranes sơ cấp và thứ cấp ít phổ biến hơn. Ngoài ra, nhiều phức chất borane đã được điều chế, bao gồm borane dimethylsulfide (Me2S → BH3) và borane sắt tetrahydrofuran (THF → BH3).

Chất hoá học C3H5(OH)3 (Glycerin)

C3H5(OH)3-Glycerin-310

Glycerin là chất lỏng không màu, không mùi, mang vị ngọt, tan vô hạn trong nước. Nó là một loại rượu đa chức trihydroxyal alcohol được tạo thành bởi sự liên kết của gốc hyđrocacbon C3H5 với 3 nhóm –OH với công thức hóa học là C3H5(OH)3. Glycerine còn được gọi với tên gọi khác như propan-1,2,3-triol, glycerin, propantriol, glyxêrin, … Có 3 cách để điều chế, sản xuất ra Glycerin đó là: Phản ứng xà phòng hóa của chất béo là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH để tạo ra hỗn hợp chất Na/K và Glycerin chính là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất xà phòng đó. Glycerin là sản phẩm dư thừa hay còn gọi là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất dầu Diesel. Quá trình này sẽ tạo ra Glycerin tốt nhất nhưng lại không đem lợi về cho kinh tế vì thu Glycerin không nhiều. Glycerin được sản xuất từ Propylene bằng quy trình Epichlorohydrin. Ban đầu là quá trình Chlor hóa Propylene để cho ra Allyl Cloride, sau đó được Oxi hóa bởi Hypochloride ( ClO- ) để cho ra Diclorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), chất này sau đó phản ứng với một bazơ mạnh để cho ra Epiclorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra Glycerol.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế C3H5(OH)3

Xem tất cả phương trình điều chế C3H5(OH)3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3-CH(CH2MgBr)-CH3C6H5-CH(OH)-CH2-CH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Isobutyl magiebromua và chất 1-phenylpropan-1-ol

Xem thêm

ReF7OsO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Rheni(VII) florua và chất Osmi tetroxit

Xem thêm

CnH2n-2C2H5I

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất ankadien và chất Ety I-ot dua

Xem thêm

CuCl2.2H2OS2O5Cl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) clorua dihydrat và chất Pyrosulfuryl clorua

Xem thêm