Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Baricromat và chất Etyl axetat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Baricromat và chất Etyl axetat


Điểm khác nhau giữa chất Baricromat và chất Etyl axetat

Tính chất Baricromat Etyl axetat
Tên tiếng Việt Baricromat Etyl axetat
Tên tiếng Anh
Nguyên tử khối 305.3168 88.1051
Khối lượng riêng (kg/m3) 4498 897
Nhiệt độ sôi (°C) Lỏng
Màu sắc bột màu vàng Không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Ba(CrO2)2 tham gia Phương trình CH3COOC2H5 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ba(CrO2)2 Phương trình điều chế CH3COOC2H5

Chất hoá học Ba(CrO2)2 (Baricromat)

Ba(CrO2)2-Baricromat-3479

Bari cromat đã được tìm thấy có ích trong nhiều ứng dụng. Hợp chất này thường được sử dụng làm chất mang cho ion crom. Một trong những trường hợp như vậy là việc sử dụng bari cromat như một chất chống muội sunfat trong buồng mạ điện crom[2]. Theo thời gian, nồng độ crom trong bồn sẽ giảm xuống cho đến khi bồn tắm không còn hoạt động nữa. Thêm bari cromat làm tăng tuổi thọ của bể bằng cách thêm vào nồng độ axit cromic. Bari cromat là một chất oxy hóa, là chất điều chỉnh tỷ lệ đốt cháy trong thành phần pháo hoa. Nó đặc biệt hữu ích trong các thành phần trì hoãn như cầu chì trễ. Bari cromat được sử dụng làm chất nhuộm chống ăn mòn khi mạ kẽm hợp kim. Khi trộn với axit fumaric rắn, bari cromat có thể được sử dụng trong việc loại bỏ các tạp chất và độ ẩm còn sót lại từ dung môi tẩy rửa hữu cơ hoặc từ nhiên liệu dầu mỏ. Bari cromat cũng được sử dụng trong thành phần của một chất xúc tác cho việc khử ankan Bari cromat cũng đã được sử dụng để sơn màu. Các sắc tố vàng chanh thường chứa bari cromat pha với chì sulfat. Do mức độ nhuộm vừa phải nên vàng chanh không được sử dụng rất thường xuyên trong sơn dầu. Pierre-Auguste Renoir và Claude Monet được biết là có sơn màu vàng chanh

Chất hoá học CH3COOC2H5 (Etyl axetat)

CH3COOC2H5-Etyl+axetat-1148

Axetat etyl được dùng rộng rãi làm dung môi cho các phản ứng hóa học cũng như để thực hiện công việc chiết các hóa chất khác. Tương tự, nó cũng được dùng trong sơn móng tay và thuốc tẩy sơn móng tay hay dùng để khử cafein của các hạt cà phê hay lá cần sa. Axetat etyl cũng có mặt trong một số loại kẹo, hoa quả hay nước hoa do nó bay hơi rất nhanh và để lại mùi nước hoa trên da. Nó cũng tạo ra hương vị tương tự như của các loại quả đào, mâm xôi hay dứa. Đây là một đặc trưng của phần lớn các este. Trong rượu vang Axetat etyl cũng có mặt trong rượu vang. Nó được coi là một chất gây ô nhiễm khi ở nồng độ cao, khi các loại rượu vang để lâu trong không khí. Ở nồng độ cao trong rượu vang, nó được coi là chất tạo ra mùi vị lạ, là vị chua bất thường do bị thủy phân dần dần để trở thành axít axetic (xem dưới đây). Sử dụng khác Axetat etyl là một chất độc có hiệu lực để sử dụng trong thu thập và nghiên cứu côn trùng. Trong các lọ chứa axetat etyl, hơi của nó sẽ giết chết côn trùng rất nhanh mà không làm hỏng hình dạng của chúng. Do không hút ẩm nên axetat etyl cũng giữ cho côn trùng đủ mềm để có thể thực hiện các công việc ép xác tiếp theo. Tổng hợp và thủy phân Axetat etyl được tổng hợp thông qua phản ứng este hóa từ axít axetic và êtanol, thông thường với sự hiện diện của xúc tác là axít như axít sulfuric. CH3CH2OH + CH3COOH → CH3COOCH2CH3 + H2O Do phản ứng là thuận nghịch và tạo ra cân bằng động nên hiệu suất là khá thấp nếu như không loại bỏ nước được tạo ra từ phản ứng. Quá trình thủy phân axetat etyl là quá trình ngược lại với phản ứng trên: H+ Axetat etyl + Nước → Axít axetic + Êtanol Ở đây, H+ là môi trường axit chỉ đóng vai trò như là chất xúc tác và nồng độ của nó không thay đổi trong suốt phản ứng. Ngoài ra, nước luôn có số dư thừa vì thế thực tế nồng độ của nó cũng gần như không thay đổi. Tốc độ phản ứng có thể được coi như là chỉ của axetat etyl. Tốc độ phản ứng = k[Axetat etyl] Mặc dù phản ứng này cũng là thuận nghịch, nhưng người ta có thể đạt được điều đó bằng cách dùng dư thừa axetat etyl để chuyển dịch phản ứng sang bên phải.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế CH3COOC2H5

Xem tất cả phương trình điều chế CH3COOC2H5

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

[SO3]C6H5CONHC2H5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ion sunfit và chất Etyl amine phenyl xeton

Xem thêm

EuI3[Cr(H2O)4]Cl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Europi triiodua và chất tetraaquacrom(II) clorua

Xem thêm

CH2CHCHCH2Mn2O7

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Butadiene;Divinyl và chất Mangan(VII) oxit

Xem thêm

F6La2YbF3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Lantan(III) florua dime và chất Ytterbi florua

Xem thêm