Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Berili oxit và chất Methanal

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Berili oxit và chất Methanal


Điểm khác nhau giữa chất Berili oxit và chất Methanal

Tính chất Berili oxit Methanal
Tên tiếng Việt Berili oxit Methanal
Tên tiếng Anh beryllium oxide Formol; Methanal; Formolith; Oxomethane; Formaldehyde; Formic aldehyde; Methyl aldehyde; Methylene oxide; Formalin; Methanone; Formalin water
Nguyên tử khối 25.01158 ± 0.00030 30.0260
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình BeO tham gia Phương trình H2CO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế BeO Phương trình điều chế H2CO

Chất hoá học BeO (Berili oxit)

BeO-Berili+oxit-210

Berili oxit này là một chất rắn không màu, không mùi có tính chất đặc biệt là cách điện và còn có độ dẫn nhiệt cao hơn các kim loại phi kim loại khác, ngoại trừ kim cương. Vì có điểm nóng chảy cao nên nó được ứng dụng rộng rãi trong vật liệu chịu nhiệt. BeO là oxit kim loại kiềm thổ nhưng là 1 oxit lưỡng tính. Nó tác dụng được với cả axit và kiềm. BeO không tan trong nước ở bất kỳ nhiệt độ nào Khi đun nóng phát ra khói độc của các oxit beri. Hít phải tiếp xúc với bụi của nó gây kích ứng mũi, họng và phổi và có thể gây viêm phổi. Tiếp xúc lâu dài có thể dẫn đến bệnh berili mãn tính được gọi là bệnh berylliosis gây ra u hạt và hình thành xơ ở phổi. Berili có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Chất hoá học H2CO (Methanal)

H2CO-Methanal-1014

Methanal hay formaldehyde là một loại khí độc không màu, dễ cháy, có mùi hắc, đặc trưng được tổng hợp bằng cách oxy hóa metanol và được sử dụng như một chất khử trùng, chất cố định mô học và thuốc thử hóa học đa năng cho các ứng dụng trong phòng thí nghiệm. Formaldehyde dễ hòa tan trong nước và thường được phân phối dưới dạng dung dịch 37% trong nước; formalin - một dung dịch 10% của formaldehyde trong nước, được sử dụng như một chất khử trùng và để bảo quản các mẫu vật sinh học. Về mặt môi trường, formaldehyde có thể được tìm thấy trong khí quyển, khói từ các đám cháy, khói ô tô và khói thuốc lá. Một lượng nhỏ được tạo ra trong quá trình trao đổi chất bình thường ở hầu hết các sinh vật, bao gồm cả con người. Methanal còn được gọi là metan, methylene oxide, oxymethyline, methylaldehyde và oxomethane. Formaldehyde được sản xuất tự nhiên với một lượng nhỏ trong cơ thể chúng ta, nó được sử dụng để sản xuất phân bón, giấy, ván ép và nhựa urê-formaldehyde. Nó cũng được sử dụng như một chất bảo quản trong một số thực phẩm và trong nhiều sản phẩm được sử dụng xung quanh nhà, chẳng hạn như chất khử trùng, thuốc và mỹ phẩm. Formaldehyde nguyên chất, một loại khí, không được xử lý thương mại vì nó có xu hướng trùng hợp tỏa nhiệt và có thể bốc cháy. Hơi từ dung dịch formalin dễ cháy và có nguy cơ nổ khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt. Chất kích ứng da và mắt. Chất gây ung thư đã được xác nhận.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế BeO

Xem tất cả phương trình điều chế BeO

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NaPF6.H2OKClO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri hexaflorophotphat monohidrat và chất kali clorat

Xem thêm

HOFH2SeO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit hypofluourous và chất Axit selenơ

Xem thêm

K2S.5H2ONi2SiO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dikali sunfua pentahidrat và chất Niken silicat

Xem thêm

CrSi2Na2ReO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom silicua và chất Natri Rhenit(IV)

Xem thêm