Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Glycerin và chất Indi(III) sunfat monohidrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Glycerin và chất Indi(III) sunfat monohidrat


Điểm khác nhau giữa chất Glycerin và chất Indi(III) sunfat monohidrat

Tính chất Glycerin Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Việt Glycerin Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Anh Glyrol; Glycerin; Glycerol; Osmoglyn; Glyceritol; Ophthalgan; Trihydroxypropane; 1,2,3-Propanetriol; Glycyl alcohol; Amylac; IFP; D-Glycerol; L-Glycerol; Propane-1,2,3-triol; Glykanchor; Glycerin BC; sn-Glycerol; Kenei G Indium(III) sulfate monohydrate
Nguyên tử khối 92.0938 535.8391
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C3H5(OH)3 tham gia Phương trình In2(SO4)3.H2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C3H5(OH)3 Phương trình điều chế In2(SO4)3.H2O

Chất hoá học C3H5(OH)3 (Glycerin)

C3H5(OH)3-Glycerin-310

Glycerin là chất lỏng không màu, không mùi, mang vị ngọt, tan vô hạn trong nước. Nó là một loại rượu đa chức trihydroxyal alcohol được tạo thành bởi sự liên kết của gốc hyđrocacbon C3H5 với 3 nhóm –OH với công thức hóa học là C3H5(OH)3. Glycerine còn được gọi với tên gọi khác như propan-1,2,3-triol, glycerin, propantriol, glyxêrin, … Có 3 cách để điều chế, sản xuất ra Glycerin đó là: Phản ứng xà phòng hóa của chất béo là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH để tạo ra hỗn hợp chất Na/K và Glycerin chính là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất xà phòng đó. Glycerin là sản phẩm dư thừa hay còn gọi là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất dầu Diesel. Quá trình này sẽ tạo ra Glycerin tốt nhất nhưng lại không đem lợi về cho kinh tế vì thu Glycerin không nhiều. Glycerin được sản xuất từ Propylene bằng quy trình Epichlorohydrin. Ban đầu là quá trình Chlor hóa Propylene để cho ra Allyl Cloride, sau đó được Oxi hóa bởi Hypochloride ( ClO- ) để cho ra Diclorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), chất này sau đó phản ứng với một bazơ mạnh để cho ra Epiclorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra Glycerol.

Chất hoá học In2(SO4)3.H2O (Indi(III) sunfat monohidrat)

In2(SO4)3.H2O-Indi(III)+sunfat+monohidrat-1097

Indi(III) sunfat monohidrat dạng bột tinh thể, không mùi màu trắng xám, tan được trong nước. Nó là một muối sunfat của kim loại indi và có thể được tạo thành do phản ứng của kim loại indi, indi oxit hoặc indi cacbonat với axit sulfuric. Cần phải có một lượng dư axit mạnh, nếu không sẽ tạo thành các muối bazơ không tan. Ở dạng rắn, indi sulfat có thể ở dạng khan, hoặc ở dạng ngậm nước. Indi sulfat được sử dụng trong sản xuất indi hoặc các chất chứa indi. Nó cũng có thể được tìm thấy ở dạng muối bazơ, muối axit hoặc muối kép bao gồm cả phèn nhôm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế C3H5(OH)3

Xem tất cả phương trình điều chế C3H5(OH)3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Na4CNa3AsS4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri cacbua và chất Natri thioasenat

Xem thêm

CuCl2LiBr

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) clorua và chất Liti bromua

Xem thêm

HCONH2CaBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methanamid và chất Canxi bromua

Xem thêm

F6OsRbO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Osmi hexaflorua và chất Rubidi dioxit

Xem thêm