Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Methylene diurea và chất natri hidroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methylene diurea và chất natri hidroxit


Điểm khác nhau giữa chất Methylene diurea và chất natri hidroxit

Tính chất Methylene diurea natri hidroxit
Tên tiếng Việt Methylene diurea natri hidroxit
Tên tiếng Anh Methylenebisurea; Diureidomethane; 1,1-Methylenediurea; 1,1-Methylenebisurea; Methylenediurea sodium hydroxide
Nguyên tử khối 132.1212 39.99711 ± 0.00037
Khối lượng riêng (kg/m3) 2100
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc Tinh thể màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C3H8N4O2 tham gia Phương trình NaOH tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C3H8N4O2 Phương trình điều chế NaOH

Chất hoá học C3H8N4O2 (Methylene diurea)

C3H8N4O2-Methylene+diurea-304

Là một loại urê. Methylene diurea là hợp chất hữu cơ có công thức CH2(NHC(O)NH2)2, là một chất rắn hòa tan trong nước màu trắng. Hợp chất này được tạo thành do sự ngưng tụ của fomanđehit với urê. Methylene diurea là chất nền cho enzyme methylenediurea deaminase.

Chất hoá học NaOH (natri hidroxit)

NaOH-natri+hidroxit-156

Natri hidroxit là chất rắn màu trắng, không mùi còn được gọi với cái tên thương mại là xút ăn da. Nó được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp, một số ứng dụng của natri hydroxit bao gồm như sản xuất xà phòng và nhiều loại chất tẩy rửa; dùng trong Dược phẩm và thuốc; chế biến quặng nhôm; xử lý nước...

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế NaOH

Xem tất cả phương trình điều chế NaOH

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NO2NH2CeC2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Nitroamin và chất Xeri dicacbua

Xem thêm

(C17H31COO)3C3H5Mn(OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất và chất Mangan dihidroxit

Xem thêm

FeWO4(NH4)3PO4.12MoO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sắt(II) tungstat(VI) và chất Ammonium molybdophosphate

Xem thêm

HDOHCOOLi

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất đơteri proti ôxít (nước bán nặng) và chất Lithi format

Xem thêm