Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Metyl mercaptan và chất Bạc nitrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Metyl mercaptan và chất Bạc nitrat


Điểm khác nhau giữa chất Metyl mercaptan và chất Bạc nitrat

Tính chất Metyl mercaptan Bạc nitrat
Tên tiếng Việt Metyl mercaptan Bạc nitrat
Tên tiếng Anh (ch3)3ccl t-butyl chloride
Nguyên tử khối 48.1075 169.8731
Khối lượng riêng (kg/m3) 4350
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CH3SH tham gia Phương trình Ag(NO3) tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CH3SH Phương trình điều chế Ag(NO3)

Chất hoá học CH3SH (Metyl mercaptan)

CH3SH-Metyl+mercaptan-353

Metyl mercaptan là một chất khí không màu, có mùi giống như mùi bắp cải thối, là một alkanethiol, có vai trò là chất chuyển hóa ở người và chất chuyển hóa của Saccharomyces cerevisiae. Nó là một chất tự nhiên được tìm thấy trong máu, não và các mô khác của người và động vật. Nó được thải ra từ phân động vật. Metyl mercaptan xuất hiện tự nhiên trong một số loại thực phẩm, chẳng hạn như một số loại hạt và pho mát. Metyl mercaptan được giải phóng từ chất hữu cơ phân hủy trong đầm lầy và có trong khí tự nhiên của một số vùng nhất định ở Hoa Kỳ, trong nhựa than đá và trong một số loại dầu thô. Nó được sản xuất để sử dụng trong ngành công nghiệp nhựa, thuốc trừ sâu và làm phụ gia nhiên liệu máy bay. Nó cũng được thải ra dưới dạng sản phẩm thối rữa của gỗ trong các nhà máy bột giấy.

Chất hoá học Ag(NO3) (Bạc nitrat)

Ag(NO3)-Bac+nitrat-1474

Bạc nitrat được dùng làm chất khởi đầu trong việc tổng hợp các hợp chất bạc khác như khử trùng, và tạo màu vàng cho thủy tinh của kính màu. Ngoài ra, bạc nitrat còn dùng để phân biệt các ion nhóm halogen với nhau (trừ AgF) AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 AgNO3 + HBr → AgBr + HNO3 AgNO3 + HI → AgI + HNO3

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

FPSHCo(CO)4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thiophosphoryl florua và chất Coban tetracacbonyl hidrua

Xem thêm

CoCr2O4CuSiO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban cromit và chất Đồng(II) silicat

Xem thêm

Na2TeYb2O3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri telurua và chất Ytterbi oxit

Xem thêm

SO2F2U(OH)4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sunfonyl diflorua và chất Urani(IV) hidroxit

Xem thêm