Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Phosgen và chất Baricromat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Phosgen và chất Baricromat


Điểm khác nhau giữa chất Phosgen và chất Baricromat

Tính chất Phosgen Baricromat
Tên tiếng Việt Phosgen Baricromat
Tên tiếng Anh phosgene
Nguyên tử khối 129.8392 305.3168
Khối lượng riêng (kg/m3) 4498
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc bột màu vàng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình COCl2 tham gia Phương trình Ba(CrO2)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế COCl2 Phương trình điều chế Ba(CrO2)2

Chất hoá học COCl2 (Phosgen)

COCl2-Phosgen-359

Phosgene là chất khí không màu hoặc chất lỏng dễ bay hơi, sôi rất thấp (nhiệt độ 8,3 °C, 48 °F) với mùi cỏ khô mới cắt hoặc ngô xanh. Cực kỳ độc hại. Đặc tính cảnh báo của khí hít vào là nhẹ, có thể tử vong trong vòng 36 giờ . Việc tiếp xúc lâu dài với các vật chứa với nhiệt độ cao có thể khiến chúng bị vỡ và bong ra dữ dội. Nó là một hóa chất được sản xuất, nhưng một lượng nhỏ tự nhiên từ quá trình phân hủy các hợp chất clo. Phosgene được sử dụng trong sản xuất các hóa chất khác như thuốc nhuộm, isocyanat, polycarbonat và axit clorua; nó cũng được sử dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu và dược phẩm. Phosgene cũng có thể được sử dụng để tách quặng. Phosgene là một chất khí ở nhiệt độ phòng, nhưng đôi khi được lưu trữ dưới dạng chất lỏng dưới áp suất hoặc làm lạnh.

Chất hoá học Ba(CrO2)2 (Baricromat)

Ba(CrO2)2-Baricromat-3479

Bari cromat đã được tìm thấy có ích trong nhiều ứng dụng. Hợp chất này thường được sử dụng làm chất mang cho ion crom. Một trong những trường hợp như vậy là việc sử dụng bari cromat như một chất chống muội sunfat trong buồng mạ điện crom[2]. Theo thời gian, nồng độ crom trong bồn sẽ giảm xuống cho đến khi bồn tắm không còn hoạt động nữa. Thêm bari cromat làm tăng tuổi thọ của bể bằng cách thêm vào nồng độ axit cromic. Bari cromat là một chất oxy hóa, là chất điều chỉnh tỷ lệ đốt cháy trong thành phần pháo hoa. Nó đặc biệt hữu ích trong các thành phần trì hoãn như cầu chì trễ. Bari cromat được sử dụng làm chất nhuộm chống ăn mòn khi mạ kẽm hợp kim. Khi trộn với axit fumaric rắn, bari cromat có thể được sử dụng trong việc loại bỏ các tạp chất và độ ẩm còn sót lại từ dung môi tẩy rửa hữu cơ hoặc từ nhiên liệu dầu mỏ. Bari cromat cũng được sử dụng trong thành phần của một chất xúc tác cho việc khử ankan Bari cromat cũng đã được sử dụng để sơn màu. Các sắc tố vàng chanh thường chứa bari cromat pha với chì sulfat. Do mức độ nhuộm vừa phải nên vàng chanh không được sử dụng rất thường xuyên trong sơn dầu. Pierre-Auguste Renoir và Claude Monet được biết là có sơn màu vàng chanh

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

OF2ClBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Oxygen difluoride và chất dibromoclorua

Xem thêm

CH3-CH2-COONaCH3CH=CHCH2CH2CH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri propionate và chất hex-2-en

Xem thêm

As(HSO4)3F6NP3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Arsen (III) hidro sunfat và chất Nitrilotris(difluorophosphine)

Xem thêm

F2O2CnH2nBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Peroxy diflorua và chất Dibromide

Xem thêm