Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Ceri(III) bromua và chất Bari oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ceri(III) bromua và chất Bari oxit


Điểm khác nhau giữa chất Ceri(III) bromua và chất Bari oxit

Tính chất Ceri(III) bromua Bari oxit
Tên tiếng Việt Ceri(III) bromua Bari oxit
Tên tiếng Anh cerium(iii) bromide barium oxide
Nguyên tử khối 379.8280 153.3264
Khối lượng riêng (kg/m3) 5.72
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CeBr3 tham gia Phương trình BaO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CeBr3 Phương trình điều chế BaO

Chất hoá học CeBr3 (Ceri(III) bromua)

CeBr3-Ceri(III)+bromua-485

Ceri(III) bromua tồn tại dưới dạng một chất rắn màu trắng, có tính hút ẩm cao, được chú ý đến nhờ ứng dụng trong một bộ phận của các bộ đếm nhấp nháy. Ceri(III) bromua được điều chế từ ceri(III) sunfua và khí hydro bromua HBr. Các dung dịch nước của CeBr3 cũng có thể được điều chế từ phản ứng của Ce2(CO3)3·H2O với HBr. Sản phẩm được tạo ra từ phản ứng là CeBr3·H2O có thể được khử nước bằng cách nung nóng với NH4Br theo sau là thăng hoa của NH4Br dư.

Chất hoá học BaO (Bari oxit)

BaO-Bari+oxit-25

BaO được dùng trong vật liệu gốm nhóm trợ chảy. Nó có thể kết hợp với một số loại ôxít khác tạo ra một số màu độc đáo; như kết hợp với đồng cho màu ngọc lam (turquoise) nổi tiếng. Được dùng làm chất trợ chảy, ôxít bari rất hoạt động và có thể cải thiện nhiều tính chất của men (như độ bóng, độ bền cơ và độ bền axít), làm tăng chiết suất của men, dù chỉ sử dụng một lượng nhỏ (nhiệt độ nung phải cao). Để dùng làm chất trợ chảy có hiệu quả, ôxít bari được dùng chung với một số ôxít trợ chảy khác (sử dụng ở dạng "thủy tinh", nó có thể trở nên "sẵn sàng hoạt động" dù ở nhiệt độ nung thấp). Bari cacbonat rất bền, không bị phân hủy và "trơ hoá học" trong men nung chảy. Ở dạng cacbonat, nó có thể được dùng làm chất làm mờ và tạo độ "xỉn" cho mặt men. Ôxít bari còn được nhiều người biết đến vì nó có thể cho mặt men "xỉn" mịn.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3COOCHCHC2H5Cu3As

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1-butenyl axetat và chất Đồng(I) arsenua

Xem thêm

(CH3)2CHCH2CH2-OSO3HCH3-CH2-COO-CH2-C6H5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất isoamyl hiđrosunfat và chất Benzyl propionat

Xem thêm

BaCO3H2S2O7

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari cacbonat và chất Axit disunfuric

Xem thêm

KFeO2F6Se

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kali Ferrat(III) và chất Selen(VI) florua

Xem thêm