Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) aluminat và chất canxi acetat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) aluminat và chất canxi acetat


Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) aluminat và chất canxi acetat

Tính chất Coban(II) aluminat canxi acetat
Tên tiếng Việt Coban(II) aluminat canxi acetat
Tên tiếng Anh Cobalt(II) aluminum oxide; Cobalt(II) aluminate; Dialuminum cobalt(II) tetraoxide; Cobalt aluminate; Thenards blue; Cobalt blue canxi acetat
Nguyên tử khối 176.8939 158.1660
Khối lượng riêng (kg/m3) 1.509
Nhiệt độ sôi (°C) 122
Màu sắc 126
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CoAl2O4 tham gia Phương trình (CH3COO)2Ca tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CoAl2O4 Phương trình điều chế (CH3COO)2Ca

Chất hoá học CoAl2O4 (Coban(II) aluminat)

CoAl2O4-Coban(II)+aluminat-506

Coban(II) aluminat là chất rắn màu xanh đậm, không tan trong nước. Có thể gây kích ứng da, niêm mạc, hô hấp khi phơi nhiễm.

Chất hoá học (CH3COO)2Ca (canxi acetat)

(CH3COO)2Ca-canxi+acetat-1

Canxi axetat khan là chất rắn kết tinh màu trắng, hút ẩm, có vị hơi đắng, có thể có mùi của axit axetic nhẹ. Nó thường được sử dụng dưới dạng hidrat để điều trị chứng tăng photphat huyết (dư thừa photphat trong máu) ở những bệnh nhân bị bệnh thận bên cạnh đó nó còn được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều thị sự thiếu hụt canxi. Ngoài ra, nó còn được sử dụng làm phụ gia thực phẩm, làm chất ổn định, chất đệm và chất cô lập.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế (CH3COO)2Ca

Xem tất cả phương trình điều chế (CH3COO)2Ca

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NaReO4NO2NH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri perrhenat và chất Nitroamin

Xem thêm

HCo(CO)4Co2S3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban tetracacbonyl hidrua và chất Coban(III) sunfua

Xem thêm

HO–CH2CH2 –O–CH2CH2–OHLi2NH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Điethylene glycol và chất Lithium imide

Xem thêm

K2SiS3SeCl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dipotassium Silicon disulfide và chất Selen Diclorua

Xem thêm