Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) oxalat và chất Natri peroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) oxalat và chất Natri peroxit


Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) oxalat và chất Natri peroxit

Tính chất Coban(II) oxalat Natri peroxit
Tên tiếng Việt Coban(II) oxalat Natri peroxit
Tên tiếng Anh Oxalic acid cobalt(II); Oxalic acid cobalt(II) salt sodium peroxide
Nguyên tử khối 146.9522 77.97834 ± 0.00060
Khối lượng riêng (kg/m3) 2805
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Vàng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CoC2O4 tham gia Phương trình Na2O2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CoC2O4 Phương trình điều chế Na2O2

Chất hoá học CoC2O4 (Coban(II) oxalat)

CoC2O4-Coban(II)+oxalat-513

Coban(II) oxalat có dạng bột màu xám hoặc hồng (khan), bột màu da (ngậm 2 nước), không mùi, không tan trong nước, hòa tan trong acid Nó được sử dụng trong việc điều chế các chất xúc tác của coban và bột kim loại coban cho luyện kim. Coban(II) oxalat được sản xuất trong quá trình tái chế pin ion-lithi, trong đó coban thu được từ catot (LiCoO2) có thể thu được bằng cách lọc bằng axit sunfuric và sau đó kết tủa bằng amoni oxalat.

Chất hoá học Na2O2 (Natri peroxit)

Na2O2-Natri+peroxit-1120

Natri perôxít được dùng để tẩy bột giấy gỗ trong sản xuất giấy và in ấn. Gần đây nó được dùng chủ yếu trong các hoạt động thí nghiệm chuyên môn, ví dụ như tách kim loại khỏi quặng. Natri perôxít có thể tìm với tên thương mại Solozone[4] and Flocool.[5] TRong các phản ứng điều chế, natri perôxít dùng làm chất oxi hoá. Nó còn làm nguồn cung cấp oxi bởi phản ứng giữa nó với cacbon điôxit giải phóng oxi và tạo ra natri cacbonat; vì thế nó rất hữu ích trong các thiết bị lặn, tàu ngầm,... Liti peroxit cũng có tính năng tương tự. Nó còn dùng trong điều chế mẫu thử bởi tổng hợp peroxit (peroxide fusion) và phân tích sau đó bởi AA hay ICP.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Na2O2

Xem tất cả phương trình điều chế Na2O2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

[Pt(NH3)6]Cl4F2S2W

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hexaminplatin(IV) Clorua và chất Tungsten diflorua monosunfua

Xem thêm

Zn(OH)2CCl2F2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kẽm hidroxit và chất Diclorodiflorometan

Xem thêm

F2WNa2HPO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Tungsten diflorua và chất Natri hidro phosphit

Xem thêm

CH3(CH2)3-COOHNaAlSiO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit valeric và chất Natri nhôm silicat

Xem thêm