Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cesi cacbonat và chất Kali sunfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cesi cacbonat và chất Kali sunfat


Điểm khác nhau giữa chất Cesi cacbonat và chất Kali sunfat

Tính chất Cesi cacbonat Kali sunfat
Tên tiếng Việt Cesi cacbonat Kali sunfat
Tên tiếng Anh caesium carbonate potassium sulfate
Nguyên tử khối 325.8198 174.2592
Khối lượng riêng (kg/m3) 2660
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn kết tinh
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cs2CO3 tham gia Phương trình K2SO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cs2CO3 Phương trình điều chế K2SO4

Chất hoá học Cs2CO3 (Cesi cacbonat)

Cs2CO3-Cesi+cacbonat-578

Cesi cacbonat là một hợp chất rắn kết tinh màu trắng, có khả năng hòa tan cao trong các dung môi phân cực như nước, rượu và DMF. Khả năng hòa tan của nó trong dung môi hữu cơ cao hơn so với các muối cacbonat khác như kali và natri cacbonat, mặc dù vậy nó vẫn khá khó hòa tan trong các dung môi như toluen, p-xylen và clobenzen. Hợp chất này được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ. Nó cũng có ứng dụng trong việc chuyển đổi năng lượng. Cesi cacbonat có thể được điều chế bằng cách phân hủy nhiệt cesi oxalat. Khi đun nóng, cesi oxalat được chuyển đổi thành cesi cacbonat, có khí carbon monoxide thoát ra. Cs2C2O4 → Cs2CO3 + CO Nó cũng có thể được tổng hợp bằng phản ứng cesi hydroxit với carbon dioxide. 2 CsOH + CO2 → Cs2CO3 + H2O

Chất hoá học K2SO4 (Kali sunfat)

K2SO4-Kali+sunfat-228

Ứng dụng chính của kali sunfat là làm phân bón. Muối thô đôi khi cũng được dùng trong sản xuất thủy tinh.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Cs2CO3

Xem tất cả phương trình điều chế Cs2CO3

Các phương trình điều chế K2SO4

Xem tất cả phương trình điều chế K2SO4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Bi(NO3)OCoCrO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bitmut oxynitrat và chất Coban cromat

Xem thêm

CnH(2n + 3)NClOClO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amin no đơn chức và chất Clo perclorat

Xem thêm

C6H5OHHDSO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Phenol và chất Sunfuric acid D1

Xem thêm

P4O6ScCl3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Phospho trioxit và chất Scandi clorua

Xem thêm