Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Malachite và chất canxi hidroxit hoặc tôi vôi

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Malachite và chất canxi hidroxit hoặc tôi vôi


Điểm khác nhau giữa chất Malachite và chất canxi hidroxit hoặc tôi vôi

Tính chất Malachite canxi hidroxit hoặc tôi vôi
Tên tiếng Việt Malachite canxi hidroxit hoặc tôi vôi
Tên tiếng Anh Carbonic acid bis(hydroxycopper(II)) salt; Malachitum; Rivotite; Rokusyo; Malachite calcium hydroxide
Nguyên tử khối 221.1156 74.0927
Khối lượng riêng (kg/m3) 2211
Nhiệt độ sôi (°C) bột mềm
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cu2CO3(OH)2 tham gia Phương trình Ca(OH)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cu2CO3(OH)2 Phương trình điều chế Ca(OH)2

Chất hoá học Cu2CO3(OH)2 (Malachite)

Cu2CO3(OH)2-Malachite-623

Malachite là một khoáng chất hydroxit đồng cacbonat, với công thức Cu2CO3(OH) 2. Khoáng chất có dải màu xanh lục, mờ đục này kết tinh trong hệ thống tinh thể đơn tà, và hầu hết thường tạo thành các khối dạng thực vật, dạng sợi hoặc thạch nhũ, trong các vết đứt gãy và không gian sâu, dưới lòng đất, nơi mực nước ngầm và chất lỏng thủy nhiệt.

Chất hoá học Ca(OH)2 (canxi hidroxit hoặc tôi vôi)

Ca(OH)2-canxi+hidroxit+hoac+toi+voi-46

òn gọi là hỗn hợp Kalkwasser) Trong công nghiệp thuộc da để trung hòa lượng axít dư thừa. Trong công nghiệp lọc dầu để sản xuất các phụ gia cho dầu thô (alkilsalicatic, sulphatic, fenatic) Trong công nghiệp hóa chất để sản xuất stearat canxi (C17H35COO)2Ca Trong công nghiệp thực phẩm để xử lý nước (để sản xuất các loại đồ uống như rượu và đồ uống không cồn) Để làm sạch nước biển khởi các cacbonat của canxi và magiê trong sản xuất muối dành cho thực phẩm và dược phẩm. Trong ẩm thực của thổ dân châu Mỹ và châu Mỹ Latinh, hyđroxyt canxi được gọi là "cal". Ngô được nấu lẫn với một chút cal có tác dụng làm gia tăng giá trị dinh dưỡng cũng như làm cho món ngô trở nên thơm ngon và dễ tiêu hóa hơn. Chất nhồi: Trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất dầu rắn ở các mức tiêu chuẩn khác nhau. Trong sản xuất phanh. Trong sản xuất ebonit. Để sản xuất các hỗn hợp khô cho nghề sơn và trang trí. Trong sản xuất các hỗn hợp cho một số loại thuốc trừ dịch hại. Trong sản xuất một loại thuốc gọi là "Polikar" để chống lại sự thối rữa (do nấm) của rau, quả trong khi lưu giữ. Trong dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu răng Trong nông nghiệp: Dùng để khử chua đất trồng.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Cu2CO3(OH)2

Xem tất cả phương trình điều chế Cu2CO3(OH)2

Các phương trình điều chế Ca(OH)2

Xem tất cả phương trình điều chế Ca(OH)2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3COCH2IF4Pt

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1-Iodo-2-propanon và chất Platin tetraflorua

Xem thêm

GaTeNi(CN)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Gali telurua và chất Niken(II) cyanua

Xem thêm

NaTcO4ErO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri pertechnetat và chất Erbi monoxit

Xem thêm

Be(NO3)OHBeC2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Beryllium hydroxide nitrate và chất Beri axetylua

Xem thêm