Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) oxit và chất Mangan(II) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(I) oxit và chất Mangan(II) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) oxit và chất Mangan(II) oxit

Tính chất Đồng(I) oxit Mangan(II) oxit
Tên tiếng Việt Đồng(I) oxit Mangan(II) oxit
Tên tiếng Anh copper(i) oxide Manganese(II) oxide; Manganese monoxide; Manganous oxide; Manganosite; C.I.77726; Cassel Green; Manganese Green; Nu-Manese; Rosenstiehl Green
Nguyên tử khối 143.0914 70.93744 ± 0.00030
Khối lượng riêng (kg/m3) 6000
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc Màu đỏ nâu - rắn
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cu2O tham gia Phương trình MnO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cu2O Phương trình điều chế MnO

Chất hoá học Cu2O (Đồng(I) oxit)

Cu2O-dong(I)+oxit-214

Trong Vật liệu gốm Đồng(I) oxit được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) oxit (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò. Nếu có bo trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm bari oxit tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng oxit. Florua khi được sử dụng với đồng oxit cho màu xanh lục. Trong vật liệu điện Đồng(I) oxit là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) oxit-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng oxit, bây giờ lớp đồng(I) oxit đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng oxit được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.

Chất hoá học MnO (Mangan(II) oxit)

MnO-Mangan(II)+oxit-203

MnO là một hợp chất vô cơ có tinh thể xám xanh lục, tan trong acid, không tan trong nước. Hợp chất này được sản xuất trên quy mô lớn, với công dụng chính là là thành phần của phân bón và phụ gia thực phẩm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Cu2O

Xem tất cả phương trình điều chế Cu2O

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3CH2OHKOCN

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Etanol và chất Kali cyanat

Xem thêm

H2NNHCO2CH2CH3CH3COCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ethyl N-aminocacbamat và chất Acetyl clorua

Xem thêm

Na2HPO4CH3MgI

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri dihidro photphat và chất

Xem thêm

NiOOHMg3N2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Nickel oxyhydroxide và chất Magie nirua

Xem thêm