Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Đồng(II) sunfat và chất phèn nhôm

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) sunfat và chất phèn nhôm


Điểm khác nhau giữa chất Đồng(II) sunfat và chất phèn nhôm

Tính chất Đồng(II) sunfat phèn nhôm
Tên tiếng Việt Đồng(II) sunfat phèn nhôm
Tên tiếng Anh copper(ii) sulfate
Nguyên tử khối 159.6086 474.3884
Khối lượng riêng (kg/m3) 3603
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn rắn
Màu sắc bột trắng (khan) trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CuSO4 tham gia Phương trình KAl(SO4)2.12H2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CuSO4 Phương trình điều chế KAl(SO4)2.12H2O

Chất hoá học CuSO4 (Đồng(II) sunfat)

CuSO4-dong(II)+sunfat-612

Một lượng lớn đồng(II) sunfat pentahydrat được sản xuất ra để sử dụng trong nông nghiệp với vai trò là kháng nấm bệnh. Vì vậy, nó là thành phần quan trọng trong thuốc diệt cỏ, diệt nấm và trừ sâu. Đồng thời, nó giúp bổ sung vi lượng Cu khi cây bị thiếu. Nó có ảnh hưởng đến quá trình sinh lý, sinh hóa của cây như giúp khử nitrat, phân giải, khử CO2, thoát hơi nước, chuyển hóa gluxit, tạo các mô mới thân lá rễ và ảnh hưởng đến tính chịu hạn, chịu lạnh, chịu nóng của cây. Đồng(II) sunfat pentahydrat cũng có tác động đến sự tổng hợp nhiều loại chất đường bột, hợp chất có đạm, chất béo, clorofin, vitamin C, enzym và các sắc tố khác cho cả động vật và thực vật. Đồng(II) sunfat pentahydrat còn được sử dụng là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Việc bổ sung đồng nhằm điều chỉnh lại sự thiếu đồng trong cơ thể vật nuôi, đặc biệt là chất điều hòa sinh trưởng cho lợn và gà. Từ đó kích thích tăng trưởng cho lợn, gà để tăng năng suất và giá trị kinh tế. Phèn xanh trong ao tôm được tạo ra từ đồng(II) sunfat pentahydrat đóng vai trò quan trọng trong quá trình lột xác và sinh sản. Nó giúp hỗ trợ quá trình chuyển máu và hô hấp của tôm diễn ra thuận lợi hơn. Ngoài nông nghiệp, đồng(II) sunfat pentahydrat cũng được ứng dụng trong công nghiệp xử lý nước thải, dệt nhuộm, tạo màu. Ngoài ra, còn được dùng nhiều trong ngành công nghiệp lọc kim loại và sơn tàu thuyền.

Chất hoá học KAl(SO4)2.12H2O (phèn nhôm)

KAl(SO4)2.12H2O-phen+nhom-3728

Ứng dụng của phèn nhôm trong công nghiệp Phèn nhôm có công dụng chủ yếu trong công nghiệp giấy nhuộm và làm chất keo tụ để làm trong nước. Trong quá trình lọc nước, phèn nhôm được sử dụng làm các tạp chất khi bị đông lại thành các hạt lớn hơn và sau đó lắng xuống đáy bình nước dễ dàng hơn, đây được gọi là quá trình đông hoặc kết bông. Phèn nhôm trong công nghiệp nhuộm vải: Khi nhuộm hydroxit được sợi vải hấp thụ và giữ chặt sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo thành màu bền. Cho nên phèn nhôm có tác dụng làm chất gắn màu. Trong công nghiệp giấy, phèn nhôm được cho vào bột giấy cùng với muối ăn. Nhôm clorua được tạo nên do phản ứng trao đổi bị tủy phân mạnh hơn tạo nên hydroxit, hydroxit này sẽ kết dính những sợi xenlulo với nhau làm cho giấy không bị nhòe mực khi viết. Ngoài ra, đôi khi phèn nhôm cũng được dùng để làm giảm độ pH của đất vườn vì nó thủy phân để tạo thành kết tủa hydroxit nhôm và một dung dịch axit sunfuric loãng. Hay được sử dụng trong bút chì, thuốc cầm máu được sử dụng và giảm đau do bị động vật đốt và cắn.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế CuSO4

Xem tất cả phương trình điều chế CuSO4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Ba(H2PO4)2GaCl3.H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari dihydrogen phosphate và chất Gali triclorua monohidrat

Xem thêm

VO2C6H5Br

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Vanadi(IV) oxit và chất Bromobenzen

Xem thêm

CH3NH2F2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Metylamin và chất Flo monoxit

Xem thêm

FYBeF2.H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Yttri monoflorua và chất Beri diflorua monohidrat

Xem thêm