Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Đồng(II) selenat pentahidrat và chất Tetraaqualithium(I) ion

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) selenat pentahidrat và chất Tetraaqualithium(I) ion


Điểm khác nhau giữa chất Đồng(II) selenat pentahidrat và chất Tetraaqualithium(I) ion

Tính chất Đồng(II) selenat pentahidrat Tetraaqualithium(I) ion
Tên tiếng Việt Đồng(II) selenat pentahidrat Tetraaqualithium(I) ion
Tên tiếng Anh Copper(II) selenate pentahydrate
Nguyên tử khối 296.5800 79.0021
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CuSeO4.5H2O tham gia Phương trình [Li(H2O)4] tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CuSeO4.5H2O Phương trình điều chế [Li(H2O)4]

Chất hoá học CuSeO4.5H2O (Đồng(II) selenat pentahidrat)

CuSeO4.5H2O-dong(II)+selenat+pentahidrat-616

Đồng(II) selenat là một hợp chất vô cơ, là muối của kim loại đồng và axit selenic có công thức hóa học CuSeO4 – tinh thể màu trắng, tan trong nước, tạo thành các tinh thể ngậm nước. tinh thể không màu (khan), tinh thể màu xanh dương nhạt (5 nước), tan trong axit, rất ít tan trong aceton, không tan trong etanol, tạo phức với amonia

Chất hoá học [Li(H2O)4] (Tetraaqualithium(I) ion)

[Li(H2O)4]-Tetraaqualithium(I)+ion-2497

- Lithium Cation là một cation đơn trị được chuyển hóa giống như natri và rất quan trọng trong nhiều chức năng tế bào bên trong hoặc trên bề mặt tế bào. - Lithium Cation được sử dụng trong thế kỷ 19 để điều trị bệnh gút. Các muối lithium như lithium carbonate (Li2CO3), lithium citrate và lithium orotate là những chất ổn định tâm trạng. Chúng được sử dụng trong điều trị rối loạn lưỡng cực, vì không giống như hầu hết các loại thuốc làm thay đổi tâm trạng khác, chúng chống lại cả chứng hưng cảm và trầm cảm. Lithium cũng có thể được sử dụng để làm tăng các thuốc chống trầm cảm khác. Nó cũng đôi khi được quy định như là một điều trị phòng ngừa bệnh đau nửa đầu và đau đầu chùm. Nguyên lý hoạt động trong các muối này là ion Li +, có đường kính nhỏ hơn, có thể dễ dàng thay thế K + và Na + và thậm chí Ca + 2, mặc dù có điện tích lớn hơn, chiếm vị trí của chúng trong một số enzyme thần kinh quan trọng và thụ thể dẫn truyền thần kinh.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế [Li(H2O)4]

Xem tất cả phương trình điều chế [Li(H2O)4]

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

(CH3)2CHCH2CH2-OSO3HBa(MnO4)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất isoamyl hiđrosunfat và chất Bari Permanganat

Xem thêm

NaBrOC6H5CH(CH3)OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri hypobromua và chất 1-Phenylethanol

Xem thêm

Fe2(CO)9F3Mn

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Diiron nonacacbonyl và chất Mangan(III) triflorua

Xem thêm

H4[Fe(CN)6]F2K2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hexacyanoferrous acid và chất Dikali diflorua

Xem thêm