Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất sắt (III) oxit và chất clorua benzen

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất sắt (III) oxit và chất clorua benzen


Điểm khác nhau giữa chất sắt (III) oxit và chất clorua benzen

Tính chất sắt (III) oxit clorua benzen
Tên tiếng Việt sắt (III) oxit clorua benzen
Tên tiếng Anh iron oxide
Nguyên tử khối 159.6882 112.5569
Khối lượng riêng (kg/m3) 5242 1110
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn Chất lỏng
Màu sắc màu đỏ nâu; không mùi không màu; Mùi giống như hạnh nhân
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Fe2O3 tham gia Phương trình C6H5Cl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Fe2O3 Phương trình điều chế C6H5Cl

Chất hoá học Fe2O3 (sắt (III) oxit)

Fe2O3-sat+(III)+oxit-83

Các hợp chất sắt là các chất tạo màu phổ biến nhất trong ngành gốm. Sắt có thể biểu hiện khác biệt tùy thuộc môi trường lò, nhiệt độ nung, thời gian nung và tùy theo thành phần hoá học của men. Do đó có thể nói nó là một trong những nguyên liệu lý thú nhất. Trong môi trường nung khử, Fe2O3 dễ dàng bị khử (do cacbon hay các hợp chất lưu huỳnh trong nguyên liệu, trong môi trường lò) thành FeO và trở thành chất chảy. Nếu muốn giữ được sắt(III) oxit, từ 700–900 °C, môi trường nung phải là oxy hoá. Trong môi trường nung oxy hoá, nó vẫn là Fe2O3 và cho màu men từ hổ phách (amber) đến vàng nếu hàm lượng tối đa trong men là 4% (rõ rệt hơn nếu men có chì oxit và canxi oxit), cho men màu da rám nắng (tan) nếu hàm lượng khoảng 6% và cho màu nâu nếu hàm lượng Fe2O3 cao hơn. Màu đỏ của sắt(III) oxit có thể biến đổi trên một khoảng rộng trong khoảng nhiệt độ nung thấp dưới 1050 ⁰C. Nếu nung thấp thì có màu cam sáng. Nhiệt độ tăng màu sẽ chuyển sang đỏ sáng rồi đỏ sậm và cuối cùng là nâu. Chuyển biến từ đỏ sang nâu xảy ra đột ngột trên một khoảng nhiệt độ hẹp, cần lưu ý. Hầu hết các loại men sẽ có độ hoà tan sắt(III) oxit khi nung chảy cao hơn khi ở trạng thái rắn do đó sẽ có sắt oxit kết tinh trong men khi làm nguội, môi trường oxy hoá hay khử. Men có hàm lượng chất chảy cao, điểm nóng chảy thấp sẽ hoà tan được nhiều sắt hơn. Kẽm làm xấu màu của sắt. Titan và rutile với sắt có thể tạo hiệu quả đốm hay vệt màu rất đẹp. Trong men khử (reduction glaze) có Fe2O3, men sẽ có màu từ turquoise đến apple green (khi men có hàm lượng soda cao, có bo oxit). Trong men canxia, Fe2O3 có khuynh hướng cho màu vàng. Trong men kiềm cho màu từ vàng rơm (straw yellow) đến vàng nâu (yellow brown). Men chì nung thấp, men kali và natri có màu đỏ khi thêm Fe2O3 (không có sự hiện diện của bari). Fe3O4 (oxit sắt từ) là hỗn hợp của Fe2O3 và FeO, kết quả của phản ứng chuyển đổi không hoàn toàn hay có thể là dạng khoáng vật kết tinh tự nhiên, cho màu nâu. Dạng sau dùng để tạo đốm nâu li ti (specking) trong men. Ngoài chức năng tạo màu, thêm Fe2O3 vào men giúp giảm rạn men (nếu hàm lượng sử dụng dưới 2%). Tham khảo

Chất hoá học C6H5Cl (clorua benzen)

C6H5Cl-clorua+benzen-36

Việc sử dụng chính của chlorobenzene là một chất trung gian trong sản xuất các mặt hàng như thuốc diệt cỏ, thuốc nhuộm và cao su. Clorobenzene cũng được sử dụng làm dung môi sôi cao trong nhiều ứng dụng công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm. Clorobenzene được nitrat hóa trên quy mô lớn để tạo ra hỗn hợp 2-nitrochlorobenzene và 4-nitrochlorobenzene , được tách ra. Các mononitrochlorobenzenes này được chuyển đổi thành 2-nitrophenol , 2-nitroanisole, bis (2-nitrophenyl) disulfide và 2-nitroaniline bằng cách di chuyển nucleophilic của clorua, với natri hydroxit , natri methoxide, natri disulfide và amoniac . Các chuyển đổi của dẫn xuất 4-nitro là tương tự nhau. Clorobenzene từng được sử dụng trong sản xuất một số loại thuốc trừ sâu , đáng chú ý nhất là DDT , do phản ứng với chloral (trichloroacetaldehyd), nhưng ứng dụng này đã bị từ chối khi sử dụng DDT giảm dần. Tại một thời điểm, chlorobenzene là tiền chất chính để sản xuất phenol :C 6 H 5 Cl + NaOH → C 6 H 5 OH + NaCl Phản ứng cũng có sản phẩm phụ là muối . Phản ứng được gọi là quá trình Dow, với phản ứng được thực hiện ở 350 ° C sử dụng natri hydroxit nung chảy mà không cần dung môi. Các thí nghiệm dán nhãn cho thấy phản ứng tiến hành thông qua việc loại bỏ / bổ sung, thông qua benzyne là chất trung gian.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Fe2O3

Xem tất cả phương trình điều chế Fe2O3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NaAlO2H2S2O3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri aluminat và chất Axit thiosunfuric

Xem thêm

CrVO4Ag4[Fe(CN)6]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(III) Orthovanadat và chất Silver Ferrocyanide

Xem thêm

Na2S2O8FeHPO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri peroxodisunfat và chất Sắt(II) hidro photphat

Xem thêm

CH3(CH2)3-COOHNH4HS

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit valeric và chất Amoni hidrosulfua

Xem thêm