Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) selenua và chất kẽm sulfua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(III) selenua và chất kẽm sulfua


Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) selenua và chất kẽm sulfua

Tính chất Indi(III) selenua kẽm sulfua
Tên tiếng Việt Indi(III) selenua kẽm sulfua
Tên tiếng Anh Diindium triselenide zinc sulfide
Nguyên tử khối 466.5160 97.4450
Khối lượng riêng (kg/m3) 4090
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình In2Se3 tham gia Phương trình ZnS tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế In2Se3 Phương trình điều chế ZnS

Chất hoá học In2Se3 (Indi(III) selenua)

In2Se3-Indi(III)+selenua-1099

Indi(III) selenua có dạng tinh thể rắn màu đen, không tan trong nước, nhạy cảm với không khí. Nó là một hợp chất của indi và selen, được sử dụng trong các thiết bị quang điện. Hai pha phổ biến nhất là α và β, có cấu trúc phân lớp, trong khi γ là "cấu trúc wurtzite khuyết tật." Indi selenua (In2Se3) tồn tại ở 4 cấu trúc tinh thể (α, β, δ, γ). Pha α kim loại của selenua indium chuyển thành pha β dẫn nội tại dưới sự thay đổi của nhiệt độ. In2Se3 có thể được điều chế bằng cách kết hợp phân tích của các nguyên tố ở nhiệt độ 1000 đến 1100oC. Ảnh hưởng của sự biến đổi pha đến các đặc tính quang và điện của nó đã được báo cáo. Dạng tinh thể của indi(III) selenua có thể phụ thuộc vào phương pháp sản xuất, ví dụ màng mỏng γ-In2Se3 tinh khiết được sản xuất từ trimetylindium, InMe3 và hydro selenua, H2Se, sử dụng kỹ thuật MOCVD. Indi(III) selenua đã được chứng minh là có các đặc tính điện tử tuyệt vời ở dạng hai chiều (vài lớp) của nó. Do tính nhạy cảm với không khí của nó, một số quy trình đã được phát triển để bao bọc vật liệu để tích hợp trong các thiết bị điện tử.

Chất hoá học ZnS (kẽm sulfua)

ZnS-kem+sulfua-182

Vật liệu phát quang Kẽm sulfua được trộn thêm vài ppm chất kích hoạt thích hợp, được dùng trong nhiều ứng dụng như ống phóng tia âm cực, màn hình tia X đến các sản phẩm phát sáng trong tối. Khi sử dụng bạc làm chất kích hoạt, nó tạo ra màu xanh lam sáng ở bước sóng tối đa 450 nanomet. Khi sử dụng mangan sẽ cho ra màu vàng cam ở bước sóng khoảng 590 nanomet. Đồng cho thời gian phát sáng dài hơn, và nó có màu gần giống như lục trong bóng tới. Hợp kim kẽm sulfua có đồng ("ZnS với Cu") cũng được sử dụng trong các tấm phát quang điện tử.[4] hợp chất kẽm sulfua cũng thể hiện tính lân quang do các tạp chất phát sáng cho ánh sáng xanh lam hoặc tử ngoại. Vật liệu quang học Kẽm sulfua cũng được sử dụng làm các vật liệu quang học hồng ngoại, truyền sáng từ bước sóng ánh sáng khả kiến đến hơn 12 micromet. Nó có thể được sử dụng ở dạng phẳng như cửa sổ quang học hoặc dạng cầu như thấu kính. Nó được tạo ra ở dạng tấm vi tinh thể qua quá trình tổng hợp từ khí hydro sulfua và hơi kẽm, và vật liệu này được bán ở cấp FLIR (Forward Looking IR), trong vật liệu này kẽm sulfua có màu vàng sữa, đục. Vật liệu này khi bị ép đẳng tĩnh nóng có thể chuyển thành dạng trong như nước được gọi là Cleartran (thương hiệu). Các dạng thương mại trước đây có tên trên thị trường là Irtran-2, nhưng dạng này hiện đã lỗi thời. Chất tạo màu Kẽm sulfua là một chất tạo màu phổ biến, đôi khi còn được goại là sachtolith. Khi kết hợp với bari sulfat tạo kẽm sulfua lithopon.[5] Chất xúc tác Bột ZnS mịn là một chất xúc tác quang học hiệu quả tạo ra khí hydro từ nước tùy thuộc vào độ phát quang. Tách lưu huỳnh có thể được thu hồi từ ZnS trong quá trình tổng hợp nó; quá trình này chuyển từ từ ZnS vàng trắng thành bột màu nâu, và gia tăng hoạt động xúc tác quang học thông qua việc tăng cường hấp thụ ánh sáng.[6] Tính chất bán dẫn Cả sphalerit và wurtzit là các chất nội bán dẫn độ rộng vùng cấm, thuộc bán dẫn nhóm II-VI. Chúng thích hợp với các cấu trúc liên quan đến nhiều chất bán dẫn khác như gallium arsenua. Dạng lập phương của ZnS có năng lượng vùng cấn (band gap) khoảng 3,54 electron volt ở 300 kelvin, nhưng dạng sáu phương có khoảng trống năng lượng khoảng 3,91 eV. ZnS có thể được nâng lên thành chất bán dẫn kiển n hoặc chất bán dẫn kiểu p.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế ZnS

Xem tất cả phương trình điều chế ZnS

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C3H7OHNH2NH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 2-Propanol và chất Hydrazin

Xem thêm

SiGeI2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất silic và chất Germani(II) iodua

Xem thêm

(CuOH)2SO4MgCO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Copper(II)hydroxyl sulfate và chất Magie cacbonat

Xem thêm

Co(CN)2Na2H4TeO6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) cyanua và chất Đinatri tellurat

Xem thêm