Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất kali nitrit và chất Cadmi cacbonat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất kali nitrit và chất Cadmi cacbonat


Điểm khác nhau giữa chất kali nitrit và chất Cadmi cacbonat

Tính chất kali nitrit Cadmi cacbonat
Tên tiếng Việt kali nitrit Cadmi cacbonat
Tên tiếng Anh Carbonic acid cadmium; Cadmium carbonate; Carbonic acid cadmium salt
Nguyên tử khối 85.10380 ± 0.00090 172.4199
Khối lượng riêng (kg/m3) 1914
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn chảy rữa
Màu sắc màu trắng hoặc hơi vàng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình KNO2 tham gia Phương trình CdCO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế KNO2 Phương trình điều chế CdCO3

Chất hoá học KNO2 (kali nitrit)

KNO2-kali+nitrit-125

Kali nitrit (cần phân biệt với kali nitrat) là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học KNO2. Nó là một muối ion tạo thành từ các ion kali K+ và ion nitrit NO2−, tạo thành một tinh thể màu trắng hoặc hơi vàng, có tính hút ẩm và hòa tan trong nước. Nó là một chất oxy hóa mạnh và có thể đẩy nhanh quá trình đốt các vật liệu khác. Giống như các muối nitrit khác như natri nitrit, kali nitrit là chất độc nếu nuốt phải, và xét nghiệm cho thấy nó có thể gây đột biến hoặc gây quái thai. Găng tay và kính an toàn thường được sử dụng khi xử lý kali nitrit.

Chất hoá học CdCO3 (Cadmi cacbonat)

CdCO3-Cadmi+cacbonat-458

Cadmi cacbonat là bột rắn màu trắng đến trắng ngà, không mùi, rất ít tan trong nước, tan trong axit loãng, dung dịch đậm đặc của muối amoni. Cadmi cacbonat tạo thành bằng cách thêm amoni cacbonat dư vào dung dịch cadimi clorua: CdCl2 + (NH4)2CO3 → CdCO3 + 2NH4Cl Kết tủa sau đó được lọc và làm khô ở 100 °C. Nếu dùng cacbonat kim loại kiềm thay cho amoni cacbonat, thì sẽ thu được một muối cacbonat cơ bản ngậm nước mà khi đun nóng với amoni clorua ở 150 ° C trong điều kiện không có không khí sẽ tạo ra cacbonat khan.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế KNO2

Xem tất cả phương trình điều chế KNO2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C2H5I(NH4)3AsO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ety I-ot dua và chất Amoni arsenat

Xem thêm

Cd(N3)2CH3CH2COCH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi azua và chất metyl propionat

Xem thêm

Na2H2P2O6.6H2OKPO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dinatri hypophotphat hexahidrat và chất Kali metaphotphat

Xem thêm

LiNH2Na2U2O7

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Lithium amide và chất Natri diuranat

Xem thêm