Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất kali hidroxit và chất Axit telurơ

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất kali hidroxit và chất Axit telurơ


Điểm khác nhau giữa chất kali hidroxit và chất Axit telurơ

Tính chất kali hidroxit Axit telurơ
Tên tiếng Việt kali hidroxit Axit telurơ
Tên tiếng Anh potassium hydroxide tellurous acid
Nguyên tử khối 56.10564 ± 0.00047 177.6141
Khối lượng riêng (kg/m3) 2044
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình KOH tham gia Phương trình H2TeO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế KOH Phương trình điều chế H2TeO3

Chất hoá học KOH (kali hidroxit)

KOH-kali+hidroxit-127

Kali hydroxit còn được gọi là dung dịch kiềm, còn được gọi là kali ăn da, nó là một chất nền mạnh được bán trên thị trường ở nhiều dạng bao gồm viên , mảnh và bột. Nó được sử dụng trong các ứng dụng hóa chất, công nghiệp và sản xuất khác nhau. Bên cạnh đó, kali hydroxit được sử dụng trong thực phẩm để điều chỉnh độ pH, làm chất ổn định và làm chất đặc. kali hydroxit còn được sử dụng để sản xuất xà phòng, làm chất điện phân trong pin kiềm và xi mạ điện, in thạch bản, tẩy sơn và véc ni. Chất tẩy rửa cống lỏng chứa 25 đến 36% kali hydroxit. Về mặt y học, kali hydroxit (KOH) được sử dụng rộng rãi trong việc chuẩn bị giá thể ướt của các bệnh phẩm lâm sàng khác nhau để quan sát bằng kính hiển vi của nấm và các yếu tố vi nấm trong da, tóc, móng tay và thậm chí cả dịch tiết âm đạo. Gần đây, nó đã được nghiên cứu về hiệu quả và khả năng dung nạp trong điều trị mụn cóc.

Chất hoá học H2TeO3 (Axit telurơ)

H2TeO3-Axit+teluro-1033

Axit telurơ là bột tinh thể trắng. Hòa tan trong axit loãng, kiềm; ít tan trong nước, rượu. Nó là oxoacid của telu đioxit. Các hợp chất nói trên đều không được nghiên cứu kỹ. Một cách khác để viết công thức của nó là TeO(OH)2. Về nguyên tắc, axit telurơ sẽ được hình thành bằng cách cho telu dioxit hóa hợp với nước, bằng cách thủy phân. Bazơ liên hợp với axit này được biết đến dưới dạng một số muối như kali telurit hay kali bitelurit. 2TeCl2 + 3H2O ->Te + H2TeO3 + 4HCl H2TeO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao: H2TeO3 → TeO2 + H2O Tác dụng với bazơ: H2TeO3 + 2NaOH → Na2TeO3 + 2H2O

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế KOH

Xem tất cả phương trình điều chế KOH

Các phương trình điều chế H2TeO3

Xem tất cả phương trình điều chế H2TeO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C6H4 (OH)2Ag4P2O7

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất benzene-1,4-diol và chất silver pyrophosphate

Xem thêm

AgMnO4Hg2I2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc permanganat và chất Thủy ngân(I) iodua

Xem thêm

C2H5NH3-OCO2-NH4CoF3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất và chất Coban(III) florua

Xem thêm

CCl2F2HONO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Diclorodiflorometan và chất axit nitro

Xem thêm