Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất natri sulfua và chất Đồng(II) telurit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri sulfua và chất Đồng(II) telurit


Điểm khác nhau giữa chất natri sulfua và chất Đồng(II) telurit

Tính chất natri sulfua Đồng(II) telurit
Tên tiếng Việt natri sulfua Đồng(II) telurit
Tên tiếng Anh sodium sulfide Tellurous acid copper(II) salt
Nguyên tử khối 78.0445 239.1442
Khối lượng riêng (kg/m3) 1856
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc không màu, hút ẩm
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2S tham gia Phương trình CuTeO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2S Phương trình điều chế CuTeO3

Chất hoá học Na2S (natri sulfua)

Na2S-natri+sulfua-142

Nó được dùng chủ yếu trong công nghiệp giấy và bột giấy trong chu trình Kraft. Nó dùng để xử lý nước như chất loại bỏ tạp chất oxi, trong công nghiệp nhiếp ảnh để ngăn các dung dịch tráng phim khỏi oxi hoá, làm chất tẩy trong công nghiệp in ấn, làm tác nhân khử clo và lưu huỳnh, và trong nghề da để sulfit hoá các sản phẩm thuộc da. Nó được dùng làm tác nhân tạo gốc sulfometyk và sulfonat trong sản xuất hoá chất. Nó được dùng trong sản xuất hoá chất cao su, thuốc nhuộm sulfua và các hợp chất hoá học khác. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, chế thuốc nhuộm, và chất tẩy.

Chất hoá học CuTeO3 (Đồng(II) telurit)

CuTeO3-dong(II)+telurit-619

Đồng(II) telurit là một hợp chất vô cơ, rất khó hòa tan trong nước, bị phân hủy dưới nhiệt độ cao. Nó có thể thu được bằng phản ứng của đồng sunfat và tellurit hòa tan , chẳng hạn như: CuSO4 + K2TeO3 → CuTeO3↓ + K2SO4 Phản ứng phân hủy đồng(II) telurit CuTeO3 → CuO + TeO2

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Na2S

Xem tất cả phương trình điều chế Na2S

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NaCuCl2NxOy

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium copper dichloride và chất Oxit Nito

Xem thêm

CH3COOAgNaBr.2H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc axetat và chất Natri bromua dihidrat

Xem thêm

CH3-CH2-CH2-CH2-CHOHSO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Pentanal và chất Ion hidro sunfat

Xem thêm

H2ZrOF4H2C2O4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit tetraflorozirconic và chất Axit oxalic

Xem thêm