Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Kali dihidro photphat và chất Cao su thiên nhiên hay NB

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kali dihidro photphat và chất Cao su thiên nhiên hay NB


Điểm khác nhau giữa chất Kali dihidro photphat và chất Cao su thiên nhiên hay NB

Tính chất Kali dihidro photphat Cao su thiên nhiên hay NB
Tên tiếng Việt Kali dihidro photphat Cao su thiên nhiên hay NB
Tên tiếng Anh Sodium dihydrogen phosphate; Primary sodium phosphate; Phosphoric acid dihydrogen sodium salt; Monobasic sodium phosphate; Sodium phosphate
Nguyên tử khối 119.9770
Khối lượng riêng (kg/m3) 913
Nhiệt độ sôi (°C) Cao su thiên nhiên tan tốt trong các dung môi hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng và CCl4. Tuy nhiên, CSTN không tan trong rượu và xetôn.
Màu sắc Mủ cao su thiên nhiên là dạng nhũ tương trong nước của các hạt cao su với hàm lượng phần khô từ 28%-40%. Kích thước hạt cao su rất nhỏ, cỡ khoảng 0,05-3μ và có hình quả trứng gà. Trong 1 gam mủ cao su với hàm lượng phần khô 40% có 5000 hạt với đường kính
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NaH2PO4 tham gia Phương trình (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NaH2PO4 Phương trình điều chế (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

Chất hoá học NaH2PO4 (Kali dihidro photphat)

NaH2PO4-Kali+dihidro+photphat-1291

Kali dihidro photphat là một muối kali và một phosphat vô cơ có công thức KH2PO4. Nó là một chất rắn, màu trắng, hòa tan trong nước. Kali dihidro photphat là nguồn cung cấp phốt pho và kali cũng như chất đệm. Nó có thể được sử dụng trong hỗn hợp phân bón để giảm sự thoát ra của amoniac do nó có khả năng giữ cho độ pH thấp.

Chất hoá học (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n (Cao su thiên nhiên hay NB)

(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n-Cao+su+thien+nhien+hay+NB-3727

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế NaH2PO4

Xem tất cả phương trình điều chế NaH2PO4

Các phương trình điều chế (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

In2Te3C6H5-CHBr-CH2Br

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Diindi tritelurua và chất (1,2-dibromoethyl)benzen (1,2-Dibromophenylethane)

Xem thêm

C9H11NO2F2N2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ethyl 2-pyridineacetate và chất Nitrosodifluoroamine

Xem thêm

C3H6(OH)2NaClO2.3H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Propylene glycol và chất Natri clorit trihidrat

Xem thêm

HO–(CH2CH2 –O–)nH(NH4)3H2P3O10

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Polietylen glycol và chất Amoni triphotphat

Xem thêm