Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Niken và chất Axit pemanganic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Niken và chất Axit pemanganic


Điểm khác nhau giữa chất Niken và chất Axit pemanganic

Tính chất Niken Axit pemanganic
Tên tiếng Việt Niken Axit pemanganic
Tên tiếng Anh nickel Permanganic acid
Nguyên tử khối 58.69340 ± 0.00040 119.9436
Khối lượng riêng (kg/m3) 8908
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Trắng bạc
Độ âm điện 1.91
Năng lượng ion hoá thứ nhất 737.1
Phương trình tham gia Phương trình Ni tham gia Phương trình HMnO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ni Phương trình điều chế HMnO4

Chất hoá học Ni (Niken)

Ni-Niken-1166

Khoảng 65% niken được tiêu thụ ở phương Tây được dùng làm thép không rỉ. 12% còn lại được dùng làm "siêu hợp kim". 23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Khách hàng lớn nhất của niken là Nhật Bản, tiêu thụ 169.600 tấn mỗi năm (2005) 1. Các ứng dụng của niken bao gồm: Thép không rỉ và các hợp kim chống ăn mòn. Hợp kim Alnico dùng làm nam châm. Hợp kim NiFe - Permalloy dùng làm vật liệu từ mềm. Kim loại Monel là hợp kim đồng-niken chống ăn mòn tốt, được dùng làm chân vịt cho thuyền và máy bơm trong công nghiệp hóa chất. Pin sạc, như pin niken kim loại hiđrua (NiMH) và pin niken-cadmi (NiCd). Tiền xu. Dùng làm điện cực. Trong nồi nấu hóa chất bằng kim loại trong phòng thí nghiệm. Làm chất xúc tác cho quá trình hiđrô hóa (no hóa) dầu thực vật.

Chất hoá học HMnO4 (Axit pemanganic)

HMnO4-Axit+pemanganic-1286

Axit permanganic là một oxoacid mangan, là chất rắn, màu tím. Nó là một axit liên hợp của một pemanganat, có công thức HMnO4. Oxoacid mạnh này đã được phân lập dưới dạng dihydrat của nó. Axit permanganic thường được điều chế bằng phản ứng của axit sunfuric loãng với dung dịch bari pemanganat, sản phẩm phụ bari sunfat không hòa tan được loại bỏ bằng cách lọc: Ba(MnO4) 2 + H2SO4 → 2 HMnO4 + BaSO4 Các dung dịch axit pemanganic không ổn định, và phân hủy dần dần thành mangan (IV) oxit, oxy và nước, với mangan (IV) oxit được định hình thành ban đầu xúc tác cho sự phân hủy tiếp theo. Sự hủy bỏ phân hủy được tăng tốc bởi nhiệt, ánh sáng và axit.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Ni

Xem tất cả phương trình điều chế Ni

Các phương trình điều chế HMnO4

Xem tất cả phương trình điều chế HMnO4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Ag(NH3)2ClCH3CH2CH2CH2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Diamminesilver(I) chloride và chất 1-Butanol

Xem thêm

Na2[Pd(OH)4]CdSO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium tetrahydroxypalladate(II) và chất Cadmi sunfat

Xem thêm

NaHSe(CH3[CH2]16COO)3C3H5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri biselenua và chất tristearin

Xem thêm

NaH2NSO3[BH4]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri sunfamat và chất Ion tetrahydroborat

Xem thêm