Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất oxi và chất Phosphoryl triclorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất oxi và chất Phosphoryl triclorua


Điểm khác nhau giữa chất oxi và chất Phosphoryl triclorua

Tính chất oxi Phosphoryl triclorua
Tên tiếng Việt oxi Phosphoryl triclorua
Tên tiếng Anh oxygen Phosphoryl trichloride; Phosphoryl chloride; Phosphorus oxytrichloride; Phosphorus trichlorideoxide; Trichlorophosphine oxide; Phosphorus oxychloride
Nguyên tử khối 31.99880 ± 0.00060 153.3322
Khối lượng riêng (kg/m3) 1 1.645
Nhiệt độ sôi (°C) Chất khí
Màu sắc không màu
Độ âm điện 3.44
Năng lượng ion hoá thứ nhất 1313
Phương trình tham gia Phương trình O2 tham gia Phương trình POCl3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế O2 Phương trình điều chế POCl3

Chất hoá học O2 (oxi)

O2-oxi-163

Oxy là một chất khí không màu, không mùi và không vị là một chất khí cần thiết cho sự tồn tại của con người. Oxy có nhiều ứng dụng trong ngành sản xuất thép và các quá trình luyện, chế tạo kim loại khác, trong hóa chất, dược phẩm, chế biến dầu khí, sản xuất thủy tinh và gốm cũng như sản xuất giấy và bột giấy. Nó còn được sử dụng để bảo vệ môi trường trong các nhà máy và cơ sở xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Oxy có nhiều ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe, cả trong bệnh viện, trung tâm điều trị ngoại trú và sử dụng tại nhà.

Chất hoá học POCl3 (Phosphoryl triclorua)

POCl3-Phosphoryl+triclorua-1192

Phosphoryl triclorua là hợp chất vô cơ lỏng bốc khói không màu, có mùi hắc. Rất độc khi hít phải và ăn mòn kim loại và mô. Được sử dụng trong phụ gia xăng và chất lỏng thủy lực. Nó thủy phân trong không khí ẩm giải phóng axit photphoric và khói hydro clorua. Phosphoryl triclorua được sản xuất công nghiệp trên quy mô lớn từ phốt pho trichloride và oxy hoặc phốt pho pentoxit. Nó chủ yếu được sử dụng để tạo ra các este photphat như tricresyl photphat.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế O2

Xem tất cả phương trình điều chế O2

Các phương trình điều chế POCl3

Xem tất cả phương trình điều chế POCl3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

HO–CH2CH2 –O–CH2CH2–OHF3Gd

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Điethylene glycol và chất Gadolini triflorua

Xem thêm

LiFHCONH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Liti florua và chất Methanamid

Xem thêm

Li4[HfF8]BrF5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Octafluorohafnium(IV) Lithium và chất Brom pentaflorua

Xem thêm

AlAlO[SiO4]Na2SO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kyanite và chất natri sulfat

Xem thêm