Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất photpho và chất Vàng pentaflorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất photpho và chất Vàng pentaflorua


Điểm khác nhau giữa chất photpho và chất Vàng pentaflorua

Tính chất photpho Vàng pentaflorua
Tên tiếng Việt photpho Vàng pentaflorua
Tên tiếng Anh phosphorus gold(v) fluoride
Nguyên tử khối 30.9737620 ± 0.0000020 291.9585850 ± 0.0000065
Khối lượng riêng (kg/m3) 0
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn chất rắn
Màu sắc Không màu, trắng sáp, đỏ tươi hơi vàng, đỏ, tím, đen màu đỏ
Độ âm điện 2
Năng lượng ion hoá thứ nhất 1011
Phương trình tham gia Phương trình P tham gia Phương trình AuF5 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế P Phương trình điều chế AuF5

Chất hoá học P (photpho)

P-photpho-165

Axít phốtphoric đậm đặc, có thể chứa tới 70% - 75% P2O5 là rất quan trọng đối với ngành nông nghiệp do nó được dùng để sản xuất phân bón. Nhu cầu toàn cầu về phân bón đã dẫn tới sự tăng trưởng đáng kể trong sản xuất phốtphat (PO43-) trong nửa sau của thế kỷ XX. Các sử dụng khác còn có: Các phốtphat được dùng trong sản xuất các loại thủy tinh đặc biệt được sử dụng trong các loại đèn hơi natri. Tro xương, phốtphat canxi, được sử dụng trong sản xuất đồ sứ. Tripolyphốtphat natri được sản xuất từ axít phốphoric được sử dụng trong bột giặt ở một số quốc gia, nhưng lại bị cấm ở một số quốc gia khác. Axít phốtphoric được sản xuất từ phốtpho nguyên tố được sử dụng trong các ứng dụng như các đồ uống chứa sôđa. Axít này cũng là điểm khởi đầu để chế tạo các phốtphat cấp thực phẩm. Các hóa chất này bao gồm phốtphat mônôcanxi được dùng trong bột nở và tripolyphốtphat natri và các phốtphat khác của natri. Trong số các ứng dụng khác, các hóa chất này được dùng để cải thiện các đặc trưng của thịt hay pho mát đã chế biến. Người ta còn dùng nó trong thuốc đánh răng. Phốtphat trinatri được dùng trong các chất làm sạch để làm mềm nước và chống ăn mòn cho các đường ống/nồi hơi. Phốtpho được sử dụng rộng rãi để sản xuất các hợp chất hữu cơ chứa phốtpho, thôngqua các chất trung gian như clorua phốtpho và sulfua phốtpho. Các chất này có nhiều ứng dụng, bao gồm các chất làm dẻo, các chất làm chậm cháy, thuốc trừ sâu, các chất chiết và các chất xử lý nước. Nguyên tố này cũng là thành phần quan trọng trong sản xuất thép, trong sản xuất đồng thau chứa phốtpho và trong nhiều sản phẩm liên quan khác. Phốtpho trắng được sử dụng trong các ứng dụng quân sự như bom lửa, tạo ra các màn khói như trong các bình khói và bom khói, và trong đạn lửa. Phốtpho đỏ được sử dụng để sản xuất các vỏ bao diêm an toàn, pháo hoa và nhất là mêtamphếtamin (C10H15N). Với một lượng nhỏ, phốtpho được dùng như là chất thêm vào cho các loại bán dẫn loại n. Phốtpho P32 và phốtpho P33 được dùng như là các chất phát hiện dấu vết phóng xạ trong các phòng thí nghiệm hóa sinh học

Chất hoá học AuF5 (Vàng pentaflorua)

AuF5-Vang+pentaflorua-2178

Vàng Pentafluoride là nguồn Vàng không tan trong nước để sử dụng trong các ứng dụng nhạy cảm với oxy, như sản xuất kim loại. Các hợp chất florua có ứng dụng đa dạng trong các công nghệ và khoa học hiện nay, từ tinh chế dầu và ăn mòn đến hóa học hữu cơ tổng hợp và sản xuất dược phẩm. Magiê Fluoride, chẳng hạn, đã được các nhà nghiên cứu tại Viện Quang học lượng tử Max Planck sử dụng vào năm 2013 để tạo ra một lược tần số trung hồng ngoại mới bao gồm các microresonators tinh thể, một sự phát triển có thể dẫn đến những tiến bộ trong tương lai của quang phổ phân tử. Florua cũng thường được sử dụng cho kim loại hợp kim và lắng đọng quang học. Vàng Pentafluoride thường có sẵn ngay lập tức trong hầu hết các khối lượng. Thành phần siêu tinh khiết và độ tinh khiết cao cải thiện cả chất lượng quang học và tính hữu dụng như các tiêu chuẩn khoa học. Bột nguyên tố nano và huyền phù, như các dạng diện tích bề mặt cao thay thế, có thể được xem xét.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế P

Xem tất cả phương trình điều chế P

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

H2O2.2H2OAgCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hidro peroxit dihidrat và chất bạc clorua

Xem thêm

Ce(NO3)3OHCH3-(CH2)5-COOH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Xeri(IV) hidroxit trinitrat và chất Axit enantoic

Xem thêm

LiFeSO4.7H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất liti và chất Sắt(II) sunfat heptahidrat

Xem thêm

C5H4NCOOHHClO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit nicotinic và chất Axit clorơ

Xem thêm