Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất photphin và chất Berili clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất photphin và chất Berili clorua


Điểm khác nhau giữa chất photphin và chất Berili clorua

Tính chất photphin Berili clorua
Tên tiếng Việt photphin Berili clorua
Tên tiếng Anh phosphine beryllium chloride
Nguyên tử khối 33.99758 ± 0.00021 79.9182
Khối lượng riêng (kg/m3) 1379
Nhiệt độ sôi (°C) khí
Màu sắc khí không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình PH3 tham gia Phương trình BeCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế PH3 Phương trình điều chế BeCl2

Chất hoá học PH3 (photphin)

PH3-photphin-170

Phốtphin là một hợp chất hóa học giữa phốtpho và hyđrô, công thức hóa học là PH3. Đây là chất khí không màu, rất độc, có mùi tỏi, rất kém bền so với Amoniac cháy trong không khí ở 1500C, khi có mặt điphotphin (P2H4) nó tự cháy trong không khí ở nhiệt độ thường tạo khối cầu lửa bay lơ lửng. PH3 sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật, nhất là ở xương. Nó thường xuất hiện ở bãi tha ma trong thời tiết mưa phùn, gió bấc nên gọi là "ma trơi".

Chất hoá học BeCl2 (Berili clorua)

BeCl2-Berili+clorua-208

Beri clorua là một chất rắn không màu, hút ẩm, hòa tan tốt trong nhiều dung môi phân cực như alcohol, ether, benzen và pyridine, ít tan trong chloroform và sulfur dioxit . Nó được điều chế bằng phản ứng của kim loại với clo ở nhiệt độ cao: Be + Cl2 → BeCl2 BeCl2 cũng có thể được điều chế bằng cách khử oxit beri oxit khi có clo. BeCl2 có thể được điều chế bằng cách xử lý beri bằng hydro clorua.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C12H6O2CO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Acênat Quy-non và chất cacbon oxit

Xem thêm

NO2NH2NaI

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Nitroamin và chất natri iodua

Xem thêm

Pb(OH)2[Ni(NH3)6](OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất chì hidroxit và chất Hexamminenickel (II) hydroxide

Xem thêm

Ca(ClO3)2Na5IO6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Canxi clorat và chất Pentanatri periodat

Xem thêm