Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất chì nitrat và chất Kali metasilicat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất chì nitrat và chất Kali metasilicat


Điểm khác nhau giữa chất chì nitrat và chất Kali metasilicat

Tính chất chì nitrat Kali metasilicat
Tên tiếng Việt chì nitrat Kali metasilicat
Tên tiếng Anh lead(ii) nitrate
Nguyên tử khối 331.2098 154.2803
Khối lượng riêng (kg/m3) 4530
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn chất rắn
Màu sắc Tinh thể trắng màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Pb(NO3)2 tham gia Phương trình K2SiO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Pb(NO3)2 Phương trình điều chế K2SiO3

Chất hoá học Pb(NO3)2 (chì nitrat)

Pb(NO3)2-chi+nitrat-167

Do hợp chất chì(II) nitrat có thể gây nguy hại cho môi trường, để giảm tính độc, phần lớn ứng dụng của muối này đã được thay thế bằng những chất khác. Trong công nghiệp sản xuất sơn, titan dioxit đã thay thế hoàn toàn sơn chì. Các muối kim loại khác đã thay thế muối chì trong công nghiệp sản xuất pháo hoa. Ngày nay, chì(II) nitrat chỉ còn được sử dụng làm chất ổn định nhiệt trong nylon và polieste, chất phủ cho giấy sao chụp dùng nhiệt (photothermographic paper) và làm thuốc diệt chuột. Ở quy mô phòng thí nghiệm, chì(II) nitrat cung cấp khá thuận tiện chất khí dinitơ tetroxit. Bằng cách làm khô cẩn thận chì(II) nitrat và sau đó nung nóng trong bình thép, phản ứng cho ra sản phẩm là nitơ dioxit. Sản phẩm dime hóa tạo ra dinitơ tetroxit theo cân bằng: 2 NO2 ⇌ N2O4 Trong công nghiệp khai thác khoáng sản, dung dịch chì(II) nitrat được sử dụng để làm tăng hiệu suất xianua hóa vàng kim loại. Mỗi kilogam vàng chỉ cần 10 đến 100 miligam chì(II) nitrat.Tất nhiên cả hai quá trình xianua hóa vàng và dùng hợp chất của chì nêu trên đều rất độc hại tới thiên nhiên và con người. Trong hóa học hữu cơ, chì(II) nitrat là tác nhân oxy hóa. Trong phản ứng Sommelet, chì(II) nitrat sẽ oxy hóa benzylic halogenua thành andehit. Muối chì này còn được dùng trong việc điều chế isothioxianat và dithiocabamat.Do độc tính, muối này dù đã bị hạn chế nhưng vẫn được dùng để tinh lọc chất, ví dụ rửa muối bromua trong phản ứng thế đơn phân tử (SN1).

Chất hoá học K2SiO3 (Kali metasilicat)

K2SiO3-Kali+metasilicat-1285

1. Đồ gỗ chống cháy Ngâm gỗ bằng dung dịch kali silicat là một cách dễ dàng và chi phí thấp để hoàn thiện đồ gỗ của các ngôi nhà an toàn chống bắt lửa. Các đồ gỗ đầu tiên được bão hòa với một dung dịch kali silicat pha loãng và gần như trung tính. Sau khi sấy, thường sử dụng một hoặc hai lớp dung dịch đậm đặc hơn. 2. Trồng trọt Trong làm vườn, kali silicat được sử dụng làm nguồn kali và silic hòa tan. Nó làm cho môi trường phát triển kiềm hơn. Nó cũng được sử dụng như một chất bổ sung (kết hợp với phân bón thông thường) cho nhiều lợi ích làm tăng tính sẵn có của các hợp chất silicon. Các hợp chất chứa silic có giá trị đối với cây trồng, và phục vụ cho việc hỗ trợ cây trồng. Thân cây dày lên, cây trở nên chịu hạn tốt hơn và chống héo, và cây có lá và quả lớn hơn (vì thân cây có thể hỗ trợ trọng lượng nhiều hơn). [3] Thành tế bào dày hơn của cây cũng cung cấp thêm tính kháng cơ học đối với côn trùng hút nhựa cây (ví dụ: nhện nhện) và các loại nấm gây bệnh khác nhau (ví dụ như phấn trắng). 3. Sử dụng công nghiệp Một số công thức làm sạch kim loại sử dụng kali silicat, cũng là chất ức chế ăn mòn. [4] Nó cũng tìm thấy những ứng dụng khác nhau trong chế tạo que hàn hoặc thậm chí là mỹ phẩm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Pb(NO3)2

Xem tất cả phương trình điều chế Pb(NO3)2

Các phương trình điều chế K2SiO3

Xem tất cả phương trình điều chế K2SiO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C2H5I[Li(H2O)4)]OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ety I-ot dua và chất Tetraaqualithium(I) hydroxide

Xem thêm

(C12H21O11)2CuCuI

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất phức hợp đồng saccarozo và chất Đồng(I) iodua

Xem thêm

HgSCr2S3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thủy ngân(II) sunfua và chất Crom(III) sunfua

Xem thêm

BH3CsClO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Boran và chất Cesi clorat

Xem thêm