Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Thiếc(IV) clorua và chất Cacbon tetraclorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thiếc(IV) clorua và chất Cacbon tetraclorua


Điểm khác nhau giữa chất Thiếc(IV) clorua và chất Cacbon tetraclorua

Tính chất Thiếc(IV) clorua Cacbon tetraclorua
Tên tiếng Việt Thiếc(IV) clorua Cacbon tetraclorua
Tên tiếng Anh tin(iv) chloride tetrachloromethane
Nguyên tử khối 260.5220 153.8227
Khối lượng riêng (kg/m3) 2226
Nhiệt độ sôi (°C) Lỏng
Màu sắc Không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình SnCl4 tham gia Phương trình CCl4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế SnCl4 Phương trình điều chế CCl4

Chất hoá học SnCl4 (Thiếc(IV) clorua)

SnCl4-Thiec(IV)+clorua-1155

Ứng dụng chính của SnCl4 là tiền chất của hợp chất organotin, được sử dụng làm chất xúc tác và các chất ổn định polyme. Nó có thể được sử dụng trong quá trình tổng hợp gel để chuẩn bị lớp phủ SnO2 (ví dụ: kính cường lực); các tinh thể nano của SnO2 có thể được tạo ra bằng cách tinh chế nhờ phương pháp này.

Chất hoá học CCl4 (Cacbon tetraclorua)

CCl4-Cacbon+tetraclorua-319

Cacbon tetraclorua là một chất lỏng trong, không màu, dễ bay hơi và rất ổn định, được sử dụng làm dung môi cho dầu và chất béo, làm chất làm lạnh và chất giặt khô. Phơi nhiễm hàm lượng cao của cacbon tetraclorua có thể ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương và làm suy thoái gan và thận cũng như có thể gây ra hôn mê và thậm chí gây tử vong. Phơi nhiễm lâu dài có thể gây ra ngộ độc gan và tổn thương thận hay gây ra ung thư Cacbon tetraclorua là một hóa chất được sản xuất không có trong tự nhiên, không cháy và không hòa tan trong nước. Vì những tác hại của nó, những việc sử dụng này hiện đã bị cấm và nó chỉ được sử dụng trong một số ứng dụng công nghiệp.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế SnCl4

Xem tất cả phương trình điều chế SnCl4

Các phương trình điều chế CCl4

Xem tất cả phương trình điều chế CCl4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

[Zn(NH3)6]Cl2NH4HS

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hexamminezinc chloride và chất Amoni hidrosulfua

Xem thêm

H2COCH3OCO-COOCH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methanal và chất Đimetyl oxalat

Xem thêm

C2H5ClCF2=CF2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cloroetan và chất Tetrafloroetylen

Xem thêm

PH3(CH3)2CHCH2CH2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất photphin và chất ancol isoamylic

Xem thêm