Tìm kiếm khái niệm hóa học

Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

Phân bón hóa học | Khái niệm hoá học

Phân bón hóa học hay còn gọi là phân bón vô cơ. Phân hóa học là loại phân bón sản xuất từ hóa chất hoặc từ các khoáng chất của thiên nhiên. Đây là những hợp chất hóa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm tăng năng suất cây trồng.


1. Phân bón hóa học

 Phân bón hóa học hay còn gọi là phân bón vô cơ. Phân hóa học là loại phân bón sản xuất từ  hóa chất hoặc từ các khoáng chất của thiên nhiên. Đây là những hợp chất hóa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm tăng năng suất cây trồng. Phân bón vô cơ có chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây trồng như: N, K, P, Ca,Mg, B, Cu, Zn,… Từ các thành phần nguyên tố dinh dưỡng riêng biệt, phân hóa học được chia thành 3 loại cơ bản là phân đạm, phân lân, và phân kali.

 hinh-anh-phan-bon-hoa-hoc--132-0

2. Các loại phân bón thường gặp

a. Phân đạm

hinh-anh-phan-bon-hoa-hoc--132-1

- Là một trong những loại phân bón hóa học được người nông dân tin dùng và khá phổ biến. Tác dụng của phân đạm là kích thích quá trình sinh trưởng của cây, giúp cho cây trồng phát triển nhanh hơn, cho nhiều hạt, củ quả.

- Phân bón hóa học loại này sẽ cung cấp nitơ hóa hợp cho cây trồng dưới dạng amoni NH4+ hoặc ion nitrat NO3-. Mức độ dinh dưỡng của phân đạm sẽ được xác định bằng hàm lượng %N trong phân đạm đó. 

Một số loại phân đạm phổ biến thường được dùng là phân đạm amoni , phân đạm nitrat và ure.

- Phân đạm amoni: phân đạm amoni được tổng hợp từ các muối amoni như NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4Cl... Đối với loại phân này, chúng ta sẽ bón thúc và chia làm nhiều lần.

Chú ý: Đất chua chúng ta không nên sử dụng phân đạm amoni vì phân amoni có tính axit sẽ tăng độ chua của đất, điều này không tốt cho đất trồng.

- Phân đạm nitrat: được tổng hợp từ các muối nitrar như canxi nitrat, natri nitrat,... Đối với loại phân nitrat chúng ta sẽ bón thúc cho lúa với lượng nhỏ và được sử dụng để bón cho cây trồng công nghiệp như bông, chè, cafe, mía...

Chú ý: Phân đạm nitrat rất dễ chảy rửa và tan nhiều trong nước vì thế khi bón phân cho đất, nó tác dụng nhanh với cây trồng nhưng cũng rất dễ bị nước mưa rửa trôi.

- Phân ure: là loại phân đạm được sử dụng rất rộng rãi hiện nay, nó có công thức hóa học là (NH2)2CO và có hàm lượng đạm cao nhất trong tất cả các phân đạm khác với 46%N có trong phân.

Chú ý: Đối với phân ure chúng ta sẽ bón đều và không bón tập trung vì cây sẽ bị thừa nitơ, có thể trộn phân với mùn cưa, đất để bón hoặc phun lên lá.

b. Phân lân

Là loại phân bón hóa học phổ biến không kém gì phân đạm. Phân lân cung cấp nguyên tố photpho cho cây dưới dạng ion photphat. Mức độ dinh dưỡng của phân lân được xác định bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của phân đó.

Ở thời kì sinh trưởng của cây, việc cung cấp phân lân sẽ rất cần thiết cho sự thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của cây trồng. Phân lân có tác dụng làm cho hạt chắc, quả hoặc củ to, cành lá khỏe. 

Hai loại phân lân thường gặp là phân lân nung chảy và supephotphat 

hinh-anh-phan-bon-hoa-hoc--132-2                hinh-anh-phan-bon-hoa-hoc--132-3

- Phân lân nung chảy: có thành phần chính là Ca3(PO4)2.

Chú ý: Phân lân nung chảy này cây tương đối khó hấp thụ, vì nó không tan trong nước và loại này thích hợp với các loại cây ngô đậu và đất chua.

- Supephotphat: có thành phần chính là muối tan của canxi hidrophotphat gồm hai loại là supephotphat đơn và suphephotphat kép.

c. Phân kali

hinh-anh-phan-bon-hoa-hoc--132-4

Phân kali clorua

Phân kali cung cấp chất dinh dưỡng cho cây dưới dạng ion K+. Mức độ dinh dưỡng được xác định bằng hàm lượng %K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.

- Phân bón kali giúp cho cây hấp thu nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất bột, chất sơ, chất đường và chất dầu. Ngoài ra, tác dụng chính của phân kali là giúp cây trồng tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn.

Chú ý:

Khi bón phân kali ta nên kết hợp với các loại phân khác. Với loại phân bón này chúng ta có thể bón thúc, phun lên lá vào các thời gian cây ra hoa, làm củ và tạo sợi. Chỉ nên bón một lượng vừa đủ phân kali, nếu bón thừa sẽ gây nên những tác động xấu đến rễ như làm rễ teo đi.

Khi bón phân kali chúng ta có thể bón bổ sung thêm các nguyên tố vi lượng như magie và natri thì sẽ rất hữu ích cho cây trồng. Phân kali thích hợp với các loại cây như chè, mía, thuốc lá, dừa, chuối, khoai, bông.....

Ngoài các loại phân bón hóa học thường gặp ở trên còn có các loại phân bón khác phù hợp với từng loại cây và các giai đoạn phát triển của cây như phân hỗn hợp, phân phức hợp, phân vi lượng...

3. Những lợi ích khi sử dụng phân bón hóa học

a. Tăng năng suất cây trồng: việc sử dụng phân bón hóa học làm tăng khả năng phát triển cây trồng một cách ổn định từ đó cho năng suất tối đa.

b. Làm tăng độ phì nhiêu cho đất: Việc tính toán lượng phân bón hóa học cần thiết, thời gian bón đúng lúc cùng với việc kết hợp các chất hữu cơ có sẵn trong đất giúp cho đất trồng luôn đảm bảo được dinh dưỡng từ đó tăng năng suất cây trồng.

4. Ảnh hưởng xấu của phân bón hóa học đến môi trường

Khi sử dụng phân bón hóa học chúng ta cần bón cân đối, đúng cách và không được lạm dụng chúng. Nếu không phân bón hóa học sẽ có những tác động, ảnh hưởng xấu tới môi trường (gây ô nhiễm môi trường nước, đất đai suy kiệt), sinh vật có ích và đặc biệt là đối với con người.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các khái niệm hoá học liên quan

Sự hóa hơi

Sự hóa hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi, có thể xảy ra dưới 2 hình thức : bay hơi và sôi.

Xem chi tiết

Nhôm

Nhôm là nguyên tố hóa học ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm là một kim loại có tỷ trọng thấp và có khả năng chống ăn mòn hiện thụ động. Nhôm và các hợp kim từ nhôm đóng vai trò rất quan trọng cho các ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, các lĩnh vực khác của giao thông vận tải và vật liệu cấu trúc.

Xem chi tiết

Nước

Nước là hợp chất phổ biến nhất trong thiên nhiên. Ba phần tử bề mặt của Trái Đất được nước bao phủ. Nó tập trung chủ yếu vào đại dương và biển. Ngoài ra nước còn có ở trong khí quyển, ở trong đất và là một cấu tử chính của tế bào sinh vật.Nước có công thức phân tử là H2O, là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi và không vị. Lớp nước dày có màu xanh lam nhạt. Nước là dung môi quan trọng nhất trong thiên nhiên và trong kĩ thuật. Nhiều phản ứng hóa học xảy ra trong môi trường nước, quan trọng nhất là những phản ứng sinh hóa học xảy ra ở trong cơ thể sinh vật. Về mặt hóa học nước là hợp chất rất có khả năng phản ứng. Nó kết hợp với nhiều oxit của các nguyên tố và với các muối, tương tác được với nhiều nguyên tố.

Xem chi tiết

Aldehyde

Aldehyde là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro. Aldehyde đơn giản nhất là fomaldehyde. Nhiều aldehyde có nguồn gốc thiên nhiên được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm như geranial (trong tinh dầu hoa hồng), xitrolenal (trong tinh dầu bạch đàn), vanilin, piperonal....

Xem chi tiết

Nhôm oxit

Ôxít nhôm hay nhôm ôxít là một hợp chất hóa học của nhôm và ôxy với công thức hóa học Al2O3. Nó còn được biết đến với tên gọi alumina trong cộng đồng các ngành khai khoáng, gốm sứ, và khoa học vật liệu. Nó có hệ số giãn nở nhiệt 0.063, nhiệt độ nóng chảy cao 2054°C.

Xem chi tiết
Xem tất cả khái niệm hoá học

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

B2H6FeO(OH)

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Diboran và chất Goethit

Xem thêm

Bi2S3NH4NO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bitmut(III) sunfua và chất amoni nitrit

Xem thêm

H4P2O7HOCH2CH2NH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất axit điphotphoric và chất Etanolamin

Xem thêm

SiI4C2H5OC2H5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Silic tetraiodua và chất Dietyl ete

Xem thêm